Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Quảng cáo
Đang trực tuyến: 9
Tổng truy cập:     1419361
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2013

 

Ngày 24/01/2014 Tổng cục thuế ban hành Công văn Số 336/TCT-TNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2013 cụ thể như sau:

 

I. CÁC TRƯỜNG HỢP KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2013:

 

1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền.

- Trường hợp không phát sinh trả thu nhập trong năm 2013 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

 

2. Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản thì phải quyết toán thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở quyết toán thuế TNCN.

hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân

- Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp người lao động được điều chuyển đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp và quyết toán thuế thay cho người lao động.

 

3. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp, đại lý xổ số thì quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm c; điểm e, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

 

- Riêng trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc làm việc tại Việt Nam, đã thực hiện quyết toán thuế trước ngày 31/12, sau đó cá nhân quay lại Việt Nam và làm việc đến hết năm đó thì cuối năm cá nhân thực hiện quyết toán thuế với thu nhập chịu thuế từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 và được trừ số thuế TNCN đã nộp tại nước ngoài nhưng không vượt quá số thuế phải nộp tính theo Biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài.

 

4. Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cuối năm nếu có yêu cầu áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế thì thực hiện khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần mà không có yêu cầu xác định lại số thuế TNCN theo thuế suất 20% thì không phải quyết toán thuế.

 

5. Điều kiện “có nhà thuê để ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên” để xác định cá nhân cư trú có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/7/2013.

- Trước ngày 01/7/2013, điều kiện “có nhà thuê để ở tại Việt Nam” để xác định cá nhân cư trú là 90 ngày. Việc xác định số ngày có nhà thuê để ở căn cứ trên các hợp đồng thuê, kể cả hợp đồng thuê ký trước ngày 01/7/2013.

- Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế thì khi quyết toán thuế điều kiện “có nhà thuê để ở tại Việt Nam” để xác định cá nhân cư trú của năm 2013 là 183 ngày.

 

Trường hợp ủy quyền các bạn xem tại đây: ủy quyền quyết toán thuế TNCN

 

II. CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ GIA CẢNH

 

1. Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân:

 

- Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

 

- Riêng đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài thì việc tính giảm trừ gia cảnh thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c.1.2, điểm c, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

 

Ví dụ 5: Giả sử từ tháng 01/2013 đến tháng 6/2013 ông G không có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Từ tháng 7/2013 đến tháng 12/2013 ông G có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động không kỳ hạn để làm việc tại Công ty Y thì trong năm 2013 ông G được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 7/2013 đến hết tháng 12/2013 (tương ứng với tháng có phát sinh thu nhập). Nếu ông G thực hiện quyết toán (ủy quyền quyết toán hoặc trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế) thì ông G được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng.

 

2. Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:

 

- Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo Thông tư 84/2008/TT-BTC, Thông tư số 62/2009/TT-BTC, Thông tư số 111/2013/TT-BTC, cụ thể một số trường hợp như sau:

 

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.

 

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì khi quyết toán thuế để được tính lại theo thực tế phát sinh, cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

 

Ví dụ 6: Giả sử tháng 3/2013 bà K sinh con, tháng 6/2013 bà K đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu 16/ĐK-TNCN bà K khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2013 thì trong năm bà K được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 6/2013, khi quyết toán bà K được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2013 đến hết tháng 12/2013 mà không phải đăng ký lại.

 

Ví dụ 7: Giả sử tháng 3/2013 bà K sinh con, tháng 6/2013 bà K đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu 16/ĐK-TNCN bà K khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 6/2013 thì trong năm bà K được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 6/2013, khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2013 thì bà K phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

 

- Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/2013, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên người nộp thuế không được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc đó cho năm 2013.

 

Chi tiết các bạn có thể xem tại đây: Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN

 

3. Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả năng lao động là người phụ thuộc

 

- Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính là những người thuộc diện điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có khả năng lao động.

- Bệnh hiểm nghèo được áp dụng theo Danh mục ban hành kèm theo công văn số 16662/BTC-TCT ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính.

 

III. XÁC ĐỊNH THU NHẬP TÍNH THUẾ TNCN

 

1. Thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ

 

- Giai đoạn từ tháng 01/2013 đến hết tháng 6/2013

Thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính, Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính, Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính, công văn số 12501/BTC-CST ngày 20/9/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn.

 

- Giai đoạn từ tháng 7/2013 đến hết tháng 12/2013

Thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, công văn số 8355/BTC-TCT ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính, công văn số 8817/BTC-TCT ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn.

 

Chi tiết các bạn xem tại đây: Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

 

2. Thu nhập tính thuế

 

Thu nhập tính thuế bình quân tháng của năm 2013 được xác định bằng tổng thu nhập cả năm 2013 (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:

 

Thu nhập tính thuế bình quân tháng

=

Tổng thu nhập chịu thuế

-

Tổng các khoản giảm trừ

12 tháng

 

Ví dụ 8: Năm 2013, Ông E là cá nhân cư trú có thu nhập trong 06 tháng đầu năm là 20 triệu đồng/tháng, có tính giảm trừ cho bản thân và 01 người phụ thuộc; trong 06 tháng cuối năm Ông E có thu nhập là 10 triệu đồng/tháng, có tính giảm trừ cho bản thân và 01 người phụ thuộc. Ngoài các khoản giảm trừ gia cảnh Ông E không có khoản giảm trừ nào khác. Như vậy, nếu cuối năm Ông E thuộc diện quyết toán thuế thì thu nhập tính thuế bình quân tháng trong năm 2013 được xác định như sau:

- Tổng thu nhập chịu thuế:

(20 triệu đồng x 6 tháng) + (10 triệu đồng x 6 tháng) = 180 triệu đồng.

- Tổng các khoản giảm trừ:

(4 triệu đồng + 1,6 triệu đồng) x 6 tháng + (9 triệu đồng + 3,6 triệu đồng) x 6 tháng = 109,2 triệu đồng.

- Thu nhập tính thuế năm 2013:

180 triệu đồng – 109,2 triệu đồng = 70,8 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2013:

70,8 triệu đồng: 12 tháng = 5,9 triệu đồng

 

Chi tiết các bạn xem tại đây: Cách tính thuế thu nhập cá nhân

 

3. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập có thuế TNCN

 

Việc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập có thuế TNCN được thực hiện như sau:

- Giai đoạn từ tháng 01/2013 đến hết tháng 6/2013: áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

- Giai đoạn từ tháng 7/2013 đến hết tháng 12/2013: áp dụng theo hướng dẫn tại khoản 4, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

 

Ví dụ 9: Năm 2013, theo hợp đồng lao động ký giữa Ông D và Công ty X thì Ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương Ông D được công ty X trả thay phí hội viên câu lạc bộ thể thao 1 triệu đồng/tháng, thuê nhà cho ông ở với giá thuê là 6 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho ông D.

Trong năm, Ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

 

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp năm 2013 của Ông D như sau:

 

Giai đoạn từ tháng 01/2013 đến hết tháng 6/2013

- Thu nhập làm căn cứ quy đổi hàng tháng:

31,5 triệu đồng - 4 triệu đồng = 27,5 triệu đồng

- Thu nhập sau quy đổi hàng tháng (xác định theo Phụ lục):

(27,5 triệu đồng - 3,25 triệu đồng)/0,75 ≈ 32,333 triệu đồng

 

- Xác định tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế hàng tháng:

+ Tổng thu nhập chịu thuế không có tiền thuê nhà:

32,333 triệu đồng + 4 triệu đồng + 1 triệu đồng = 37,333 triệu đồng

+ 15% tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):

15% x 37,333 triệu đồng ≈ 5,6 triệu đồng.

Vậy tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế hàng tháng là 5,6 triệu đồng

 

- Tổng thu nhập chịu thuế hàng tháng:

37,333 triệu đồng + 5,6 triệu đồng = 42,933 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế hàng tháng:

42,933 triệu đồng - 4 triệu đồng - 1,5 triệu đồng = 37,433 triệu đồng

 

Giai đoạn từ tháng 7/2013 đến hết tháng 12/2013

Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi

- Thu nhập làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà):

31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng - 9 triệu đồng - 1,5 triệu đồng = 22 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục):

(22 triệu đồng - 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng

- Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):

25,4375 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 35,9375 triệu đồng/tháng

- 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):

35,9375 triệu đồng x 15% = 5,390 triệu đồng/tháng

Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu đồng/tháng

 

Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế

- Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế:

31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng - 9 triệu đồng - 1,5 triệu đồng = 27,39 triệu đồng/tháng

- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo Phụ lục):

(27,39 triệu đồng - 3,25 triệu đồng)/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng

- Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D:

32,187 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng

 

Tổng thu nhập chịu thuế năm 2013:

6 tháng x 42,933 triệu đồng + 6 tháng x 42,687 triệu đồng = 513,72 triệu đồng.

- Tổng các khoản giảm trừ năm 2013:

4 triệu đồng x 6 tháng + 9 triệu đồng x 6 tháng + 1,5 triệu đồng x 12 tháng = 96 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế năm 2013:

513,72 triệu đồng - 96 triệu đồng = 417,72 triệu đồng

- Thuế TNCN phải nộp năm 2013:

(60 triệu đồng x 5%) + (120 triệu đồng - 60 triệu đồng) x 10% + (216 triệu đồng - 120 triệu đồng) x 15% + (384 triệu đồng - 216 triệu đồng) x 20% + (417,72 triệu đồng - 384 triệu đồng) x 25% = 65,43 triệu đồng

Hoặc:

[(417,72 triệu đồng : 12 tháng) x 25% - 3,25 triệu đồng] x 12 tháng = 65,43 triệu đồng.

 

IV. THỦ TỤC KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN

 

1. Hồ sơ khai quyết toán thuế

 

- Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2013 thực hiện theo các mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính, cụ thể một số nội dung như sau:

 

- Trường hợp tổ chức kinh doanh bán hàng đa cấp trong năm 2013 có chi trả thu nhập cho cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp thì đến cuối năm thực hiện quyết toán đối với tổng thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân bán hàng đa cấp trong năm theo Tờ khai mẫu số 02/KK-BH, Bảng kê mẫu số 02/BK-BH ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính và thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 02; Phụ lục 03 (đính kèm công văn này)

 

V. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

 

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai quyết toán thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

 

Trên đây là hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2013 theo Công văn Số 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 của Tổng cục thuế, chi tiết và cụ thể hơn các bạn có thể tham gia: Lớp học thực hành kế toán thuế thực tế trên phần mềm HTKK  mới nhất hiện nay.

 

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chuyên đào tạo kế toán thực hành thực tế

Hotline: 0984.322.539 – 046.269.7586

Email: hainam188801@gmail.com

Website: ketoanthuehanoi.edu.vn

 

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2014
Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo quý và theo tháng
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân cho nhân viên
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02KK-TNCN
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn
0984 322 539
Mr. Nam
0963.133.042
HOTLINE
0984 322 539
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
học phí học kế toán thực tế
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Đối tác
Chương Trình Giảm Giá