Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 114
Tổng truy cập:   34328179
Quảng cáo
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

Mức lương tối thiểu vùng 2018 theo Nghị định 141 mới nhất

 

Mức lương tối thiểu vùng 2018 theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP. Tăng khoảng 6,1% - 7% so với mức lương tối thiểu vùng năm 2017. Đây là mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Có hiệu lực từ ngày 25/01/2018. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/01/2018.



I. Đối tượng áp dụng:

- Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động cụ thể như sau:
        - Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.
        - Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
        - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
        - Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).


II. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cụ thể như sau:


Vùng Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I 3.980.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II 3.530.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III 3.090.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV 2.760.000 đồng/tháng


- Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục bên dưới.

Chú ý: Mức lương tối thiểu vùng quy định trên là mức thấp nhất làm cơ sở để DN và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
        - Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
        -
Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

NHƯ VẬY: Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề, cụ thể như sau:
 

Vùng I 3.980.000 + (3.980.000 x 7%) = 4.258.600 đồng/tháng
Vùng II 3.530.000 + (3.530.000 x 7%) = 3.777.100 đồng/tháng
Vùng III 3.090.000 + (3.090.000 x 7%) = 3.306.300 đồng/tháng
Vùng IV 2.760.000 + (2.760.000 x 7%) = 2.953.200 đồng/tháng


Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

        1) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
        2) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp, đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
        3) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
        4) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;
        5) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;
        6) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;
        7) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;
        8) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.


Lưu ý: Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định cửa pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

- Nếu DN bạn trả lương thấp hơn mức lương tối thiều vùng sẽ bị phạt, chi tiết xem tại đây:

Mức phạt trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng


III. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

        1. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
        2. Doanh nghiệp hoạt động t
rong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
        3. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
        4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.



Chú ý: Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng trên và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của DN, DN phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan hợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại DN.

- Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương ghi trong hợp đồng lao động (Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản bổ sung.
 

Xem thêm: Cách xây dựng thang bảng lương

 

 

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!

------------------------------------------------------------

Mức lương tối thiểu vùng năm 2018

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Mẫu quy chế tiền lương thưởng, phụ cấp cho người lao động 2018
Mẫu quy chế tiền lương thưởng, phụ cấp cho người lao động 2018
Mẫu quy chế tiền lương thưởng mới nhất 2018 trong Doanh nghiệp. Đây là mẫu quy chế lương thưởng, phụ cấp cho người lao động của Công ty TNHH, Công ty Cổ phần là điều kiện để đưa chi phí tiền lương vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2018 mới nhất
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2018 mới nhất
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2018 mới nhất theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP Quy định về tiền lương trong Bộ luật Lao động, xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động
Cách xây dựng thang bảng lương năm 2018 mới nhất
Cách xây dựng thang bảng lương năm 2018 mới nhất
Hướng dẫn cách xây dựng hệ thống thang bảng lương năm 2018 để đóng BHXH, BHYT, BHTN theo đúng các nguyên tắc xây dựng thang thang bảng lương quy định tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP
Tỷ lệ trích các khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD năm 2017
Tỷ lệ trích các khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD năm 2017
Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2017 bao gồm: Tỷ lệ trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mớt nhất năm 2017
Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hướng dẫn cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, KPCD, hạch toán tiền thai sản, hạch toán tiền tạm ứng lương
Hướng dẫn cách tính lương cơ bản theo vùng năm 2017
Hướng dẫn cách tính lương cơ bản theo vùng năm 2017
Hướng dẫn cách tính lương cơ bản theo mức lương tối thiểu vùng năm 2017 mới nhất theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP của Chính phủ
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2017
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2017
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2017 mới nhất hiện hành theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ
Quy định mới về báo cáo tình hình sử dụng lao động
Doanh nghiệp phải lập báo cáo tình hình sử dụng lao động, khai trình việc sử dụng lao động, Lập sổ quản lý lao động theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 4.0.4 và 3.8.5
phần mềm đăng ký mst cá nhân 3.3.1
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng