Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 16
Tổng truy cập:   88180731
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Thời hạn – Mức phạt chậm nộp Mẫu 08/MST theo Thông tư 105


Quy định về thời Hạn nộp mẫu 08/MST - Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo Thông tư 105/2020/TT-BTC; Các trường hợp phải nộp Mẫu 08/MST; Mức phạt chậm nộp mẫu 08/MST.



Khi nào phải nộp Mẫu 08/MST cho cơ quan thuế:

- Người nộp thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế.
- Người nộp thuế là cá nhân có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc

=> Chi tiết các trường hợp, các bạn xem bên dưới đây nhé:

----------------------------------------------------------------------
 

I, Đối tượng đăng ký thuế:

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định Đối tượng đăng ký thuế:
 
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

 
a) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).

 
b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của Bộ Luật Dân sự (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).

 
c) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác).

 
d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại (sau đây gọi là Tổ chức khác).

 
đ) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài).

 
e) Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (sau đây gọi là Nhà cung cấp ở nước ngoài).

 
h) Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí.

 
i) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi là Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).

 
k) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).

 
l) Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

 
n) Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.


------------------------------------------------------------------------------------
 

II, Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế:

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
 
1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

a) Người nộp thuế theo quy định tại
Điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, n Khoản 2 Điều 4 (nêu trên) nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:

a.1) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại
Điểm a, b, c, đ, h, n Khoản 2 Điều 4 (nêu trên), gồm:
  - Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST.
  - Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các Giấy tờ này có thay đổi.

 
a.2) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại
Điểm d Khoản 2 Điều 4 (nêu trên), gồm:
   - Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST.
 
a.3) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài quy định tại
Điểm e Khoản 2 Điều 4 (nêu trên) thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

a.4) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 (nêu trên), gồm:
  - Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc Hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
  - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi;
  - Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài nếu thông tin trên các Giấy tờ này có thay đổi.


b) Người nộp thuế Là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại
Điểm h Điều 4 (nêu trên) khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi người điều hành đặt trụ sở.

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế, gồm:
  - Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST.

 --------------------------------------------------------------------------------------
 

2. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp huyện khác nhưng cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
=>  Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã.

Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, gồm:
  - Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST.

=> Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST của cơ quan thuế nơi chuyển đi, doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.

----------------------------------------------------------------------------

b) Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, h, i, n Khoản 2 Điều 4 (nêu trên) khi có thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp huyện khác nhưng cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:

b.1) Tại cơ quan thuế
nơi chuyển đi:
Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi).

Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:

- Đối với người nộp thuế theo quy định
tại Điểm a, b, c, đ, h, n Khoản 2 Điều 4 (nêu trên), gồm:

  + Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST;
  + Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.


- Đối với người nộp thuế theo quy định tại
Điểm d Khoản 2 Điều 4 (nêu trên), gồm:
    + Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08- MST.

- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định
tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 (nêu trên), gồm:
  + Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
  + Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo địa chỉ mới (nếu có);
  + Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.


b.2) Tại cơ quan thuế
nơi chuyển đến:

b.2.1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST. Cụ thể:

  - Người nộp thuế theo quy định tại Điểm a, b, d, đ, h, n Khoản 2 Điều 4 (nêu trên) nộp hồ sơ tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở mới.
  - Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 (nêu trên) nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi đặt trụ sở mới.
  - Người nộp thuế theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 (nêu trên) nộp hồ sơ tại Cục Thuế nơi người nộp thuế đóng trụ sở (tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập); tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở (tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập).
  - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 (nêu trên)  nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi có địa chỉ mới của địa điểm kinh doanh.

b.2.2) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế, gồm:
  - Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105.
  - Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Xem thêm: Thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh.

-------------------------------------------------------------------------------------
 

3. Người nộp thuế là cá nhân quy định tại Điểm k, l, n Khoản 2 Điều 4 (nêu trên) có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thânngười phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (trường hợp cá nhân không làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập) như sau:

a) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp
nộp qua cơ quan chi trả thu nhập, gồm:
  - Văn bản ủy quyền (đối với trường hợp chưa có văn bản ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập trước đó)
  - Bản sao các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.


=> Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân hoặc người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH- TCT hoặc mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

Như vậy: Trường hợp người lao động
còn làm việc tại DN khi thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (như thay đổi CMND sang thẻ CCCD).
=> Thì làm văn bản ủy quyền và bản sao các giấy tờ có thay đổi thông tin -> nộp cho DN
=> Doanh nghiệp làm
Mẫu 05-ĐK-TH-TCT hoặc Mẫu 20-ĐK-TH-TCT => Để nộp cho Cơ quan thuế.

- Trường hợp người lao động không còn làm việc tại Doanh nghiệp thì cá nhân đó phải nộp trực tiếp cho Cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú, chi tiết hồ sơ bên dưới:

b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp
nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, gồm:
  - Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST;
  - Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.


-----------------------------------------------------------------------------------


Thời hạn nộp Mẫu 08/MST:

Theo điều 36 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.

3. Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
    => Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế
chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.
 

------------------------------------------------------------------------------


Mức phạt chậm nộp Mẫu 08/MST:

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định Mức phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế, cụ thể như sau:

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
  a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định
từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;
  b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định
từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ.
 

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi:
 - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định
từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 nêu trên.
 

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định
từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
  b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định
từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 nêu trên.
 

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định
từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
  b) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định
từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định
từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;
  b)
Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
 
6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:
  a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;
  b)
Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;
  c) Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.


Như vậy: Trường hợp Người lao động thay đổi từ Chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân và ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho DN thì sẽ không bị phạt chậm nộp thông báo thay đổi đăng ký thuế.


----------------------------------------------------------------------------------------------

 

Tải mẫu 08/MST thì có thể tải về tại đây:
 

Mẫu 08/MST theo Thông tư 105


 

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!
-------------------------------------------

Thời hạn nộp mẫu 08/mst

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Mức phạt sử dụng hóa đơn không hợp pháp
Mức phạt sử dụng hóa đơn không hợp pháp
Quy định về mức phạt sử dụng hóa đơn không hợp pháp - Mức phạt sử dụng không hợp pháp hóa đơn; Hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
Mức phạt sử dụng hoá đơn Chưa thông báo phát hành hóa đơn
Mức phạt sử dụng hoá đơn Chưa thông báo phát hành hóa đơn
Mức phạt sử dụng hóa đơn chưa thông báo phát hành; Mức phạt chậm nộp thông báo phát hành hóa đơn; Mức phạt nộp chậm mẫu TB04/AC điều chỉnh thông báo phát hành hóa đơn.
Mức phạt nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Mức phạt nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Quy định về mức phạt chậm nộp báo cáo sử dụng hóa đơn: Căn cứ vào số ngày chậm nộp mà mức phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn sẽ khác nhau.
Mức phạt vi phạm về hóa đơn mới nhất
Mức phạt vi phạm về hóa đơn mới nhất
Quy định mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như: Mức phạt mất hóa đơn GTGT đầu vào – đầu ra; Mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm - không xuất hóa đơn
Mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm - không xuất hóa đơn
Quy định về mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm; Mức phạt chậm xuất hóa đơn đầu ra; Mức phạt không xuất hóa đơn đầu ra khi bán hàng hóa, dịch vụ
Mức phạt mất hóa đơn đầu vào - đầu ra (liên 1 - 2) mới nhất
Mức phạt mất hóa đơn đầu vào - đầu ra (liên 1 - 2) mới nhất
Quy định về mức phạt mất hóa đơn GTGT (hóa đơn đỏ, VAT); Mức phạt mất hóa đơn đầu vào - đầu ra; Mức phạt mất hóa đơn liên 1,2 đã kê khai - chưa kê khai mới nhất.
Mức phạt mất Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mức phạt mất Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mức phạt mất Phiếu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, mất phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý xử phạt theo hóa đơn hay xử phạt theo chứng từ kế toán theo quy định mới nhất.
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN mới nhất
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN mới nhất
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, thuế môn bài mới nhất theo quy định về xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế; Mức phạt chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN, TNDN
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.1.9
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online