Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Quảng cáo
Đang trực tuyến: 35
Tổng truy cập:     1409442
Hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ

 

Hướng dẫn hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên Excel như: Hạch toán tiền lương, trích khấu hao TSCĐ, các khoản chi phí, doanh thu,  kết chuyển thuế...

 

1.Hạch toán các bút toán về tiền lương cuối tháng ( căn cứ vào bảng lương )

 

- Tính tiền lương phải trả CBCNV

Nợ TK 6421  :Tổng lương của bộ phận bán hànghạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ

Nợ TK 6422  : Tổng lương của bộ phận quản lý

         Có TK 334 : Tổng lương phải trả cho CNV

 

-  Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ - tính vào chi phí

Bộ phận bán hàng:

Nợ TK 6421   Tổng số trích cho bộ phận bán hàng

            Có TK 3383         Lương CB x 18%

            Có TK 3384         Lương CB x 3%

            Có TK 3389         Lương CN x 1%

 

Bộ phận quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 6422   Tổng số trích cho bộ phận quản lý

            Có TK 3383         Lương CB x 18%

            Có TK 3384         Lương CB x 3%

            Có TK 3389         Lương CN x 1%

 

-  Trích BHXH, BHYT, BHTN trong kỳ - tính vào lương của cán bộ công nhân viên

Nợ TK 334    Tổng số trích cho bộ phận quản lý

            Có TK 3383         Lương CB x 8%

            Có TK 3384         Lương CB x 1,5%

            Có TK 3389         Lương CN x 1%

 

Tính thuế TNCN phải nộp ( nếu có)

Nợ TK 334   Tổng số thuế TNCN khấu trừ

           Nợ TK 3335

 

Thanh toán lương cho CBCNV (hạch toán khi bạn nhìn thấy chứng từ thanh toán tiền lương):

Nợ TK 334  : Tổng tiền thnh toán cho CNV, sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ

          Có TK 1111 hoặc 1121

 

Thanh toán tiền bảo hiểm (hạch toán khi bạn nhìn thấy chứng từ thanh toán lương):

Nợ TK 3383  : Số tiền đã trích BHXH

Nợ TK 3384     Số tiền đã trích BHYT

Nợ TK 3389     Số tiền đã trích BHTN

              Có TK 1111 hoặc 1121       Tổng phải thanh toán

 

2.Trích khấu hao tài sản cố định (số liệu từ bàng khấu hao TSCĐ):

 

Nợ TK 6421  : Số khấu hao kỳ này của bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422  :   Số khấu hao kỳ này của bộ phận quản lý

         Có TK 2141 :  Tổng khấu hao đã trích trong kỳ

 

3.Phân bổ chi phí trả trước dài hạn, ngắn hạn ( nếu có) (từ bảng số liệu từ bảng PB142, 242)

 

Nợ TK 6421: Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 6422 :  Số chi phí ngắn hạn/ dài hạn phân bổ kỳ này cho bộ phận quản lý

        Có TK 242 :  Tổng số chi phí phải trả trước dài hạn Kỳ này phân bổ vào chi phí

        Có TK 242 :  Tổng số chi phí phải trả trước ngắn hạn Kỳ này phân bổ vào chi phí

 

4.Kết chuyển thuế GTGT:

 

- Là việc tính ra số thuế phải nộp hay còn được khấu trừ.

Kế toán thực hiện 1 bút toán kết chuyển chung như sau:

 Nợ TK 3331

        Có TK 1331:   Số tiền là số nhỏ nhất của 1 trong 2 tài khoản

 

Giải thích: Khi kết chuyển theo số nhỏ, là số nhỏ nhất của 1 trong 2 TK 133 hoặc 3331, thì số tiền này sẽ bị triệt tiêu và có được kết quả còn lại của 1 trong 2 tài khoản, khi đó sẽ biết được phải nộp hay được khấu trừ:

- Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 133 thì TK 3331 sẽ còn số dư và phải nôp

- Nếu số nhỏ nhất là số tiền của TK 3331 thì TK 133 sẽ còn số dư và còn được khấu trừ

- Để biết được số tiền nhỏ nhât là của tài khoản nào thì phải thực hiện lọc trên BNL và kiểm tra số tiền phát sinh của TK 1331, 1332 (nếu có) và 3331 tiếp sau là kiểm tra số dư đầu kỳ của các TK đó

 

Cách xác định số tiền từng tài khoản để biết được số nhỏ nhất như sau:

- Tổng TK 133 = Số dư đầu kỳ ( nếu có) - Tổng phát sinh Có 133

( Lưu ý: Trong TK 133 có TK 1331 và 1332 )

- Tổng TK 3331 = Tổng Psinh Có 3331 – Tổng Phát sinh Nợ 3331

 

Cụ thể từng trường hợp như sau:

a.Trường hợp 1:

Số dư ĐK     +        Số PS Nợ    -    Số PS Có    >  Số PS Có         -   Số PS Nợ

TK 1331                 TK 1331           TK 1331         TK 3331                 TK 3331

- Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331

 

Bút toán và công thức tính ra số thuế của TK 3331:

Nợ TK 3331                     = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331

            Có TK 1331

 

Công thức trên được giải thích như sau: Bạn lấy tổng số phát sinh bên Có TK 3331 – (trừ) tổng số phát sinh bên Nợ TK 3331, vì TK 3331 có thể phát sinh bên Nợ đối vời các trường hợp giảm trừ doanh thu, khi đó số thuế để kết chuyển là số thuế đã bù trừ Nợ/Có của TK 3331.

 

b.   Trường hợp 2:

Số dư ĐK     +  Số PS Nợ     -   Số PS Có    <      Số PS Có       - Số PS Nợ

TK 1331             TK 1331         TK 1331               TK 1331           TK 3331

 

Trong trường hợp này ta phải kiếm tra xem TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) có phát sinh và có số dư đầu kỳ hay không.

 b1: Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền cảu TK 1331 + TK 1332 lớn hơn TK 3331:

- Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là số tiền thuế của TK 3331.

 

Bút toán thực hiện trong trường hợp này:

Nợ TK 3331  = Sumif Có TK 3331 – Sumif Nợ TK 3331

           Có TK 1331     =  Sumif Nợ TK 1331 – Sumif Có TK 1331 + Dư ĐK TK 1331

          Có TK 1332      = Kết quả của TK 3331 – Kết quả của TK 1331

 

b2:  Nếu sau khi cộng thêm số tiền của TK 1332 mà làm cho tổng số tiền của TK 1331 + TK 1332 nhỏ hơn TK 3331:

- Thì số tiền thuế GTGT nhỏ nhất được kết chuyển là tổng số tiền thuế của TK 1331 + TK 1332.

 

Bút toán thực hiện trong trường hợp này :

 Nợ TK 3331       = Tổng cộng TK 1331 + TK 1332

      Có TK 1331        = Sumif Nợ TK 1331 – Sumif Có TK 1331 + Dư ĐK TK 1331

       Có TK 1332       = Sumif Nợ TK 1332 – Sunif Có TK 1332 + Dư ĐK TK 1332

 

 Chú ý: Bạn cần phải đối chiếu dữ liệu giữa tờ khai thuế GTGT hàng tháng với số dư TK 133 và TK 3331 trên bảng Cân đối phát sinh tháng phải khớp nhau

 

5.Tìm giá vốn cho các nghiệp vụ ghi nhận giá vốn trên BNL mỗi khi bạn bán hàng

Bây giờ là lúc bạn tìm đơn giá xuất kho cho các bút toán về giá vốn trên BNL:

 

Bước 1: Lập bảng “Nhập xuất tồn kho” và tính giá vốn xuất kho cho từng mặt hàng (xem mục 1 phần VII)

Bước 2: Trên BNL, tại cột TK đối ứng bạn lọc lên TK 632 -> Đặt công thức VLOOKUP tại cột phát sinh Có dòng TK 632 đầu tiên để tìm giá vốn xuất kho  về từng bang NXT, sau đó nhân đơn giá trên với số lượng hàng xuất bán tại cột Số lượng xuất

 

6.Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ

  Nợ TK 911

                    Có TK 632    = Sumif Nợ TK 632 – Sumif Có TK 632

 

7.Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu ( nếu có):

   Nợ TK 5111

          Có TK 5211, 5212, 5213      = Sumif Nợ TK 5211, 5212, 5213

 

8.Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ:

  Nợ TK 5111

         Có TK 911      = Sumif Có TK 5111 – Sumif Nợ TK 5111

 

9.Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính ( nếu có ) trong kỳ:

Nợ TK 515

     Có TK 911      = Sumif Có TK 515

 

10. Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính( nếu có ) trong kỳ;

 Nợ TK 911

                 Có TK 635  = Sumif Nợ TK 635

 

11.   Kết chuyển chi phí bán hàng, quản lý trong kỳ:

  Nợ TK 911   = Tổng cộng TK 6421 + TK 6422

              Có TK 6421  = Sumif Nợ TK 6421 – Sumif Có TK 6421

              Có TK 6422       = Sumif Nợ TK 6422 – Sumif Có TK 6422

 

12.  Kết chuyển thu nhập khác ( nếu có) trong kỳ:

 Nợ TK 711

          Có TK 911       = Sumif Có TK 711

 

13.   Kết chuyển chi phí khác( nếu có ) trong kỳ:

   Có TK 811        = Sumif Nợ TK 811

 

14.  Tạm tính thuế TNDN phải nộp trong quý ( nếu quý đó có lãi )

- Bút toán náy thực hiện vào thời điểm cuối mỗi quý, nếu sau khi bù trừ  lãi (lỗ) của các tháng trong quý và trừ đi số lỗ quý trước (nếu có) mà thấy quý đó có lãi thì mới phải tính thuế.

 

Bước 1: Tính lãi (lỗ) tháng cuối quý:

Bước 2: Tự bù trừ lãi (lỗ) các tháng trong quý và được trừ số lỗ quý trước (nếu có) mà có lãi thì mới phải tạm tính thuế TNCN (bạn trừ nối vào công thức ở bước 1).

 

Cách xác định số liệu để bù trừ lãi (lỗ): Sauk hi tính ra lãi (lỗ) tháng 3, bạn muốn xem lãi (lãi) các tháng trước và quý trước thì chỉ cần xem ở số dư đầu kỳ TK 4211, 4212 trên CĐPS của tháng 3 nếu chưa làm được CĐPS tháng 3  thì bạn nhìn số dư cuối kỳ TK 4211 trên CĐPS trên tháng 2).

Nợ TK 821

                   Có TK 3334  = ( kết quả sau khi đã bù trừ) x %  thuế suất thuế TNDN.

 

15. Kết chuyển chi phí thuế TNDN ( nếu có) trong kỳ ( Chỉ thực hiện ở cuối năm tài chính)

 Nợ TK 911

               Có TK 821      = Sumif Nợ TK 821

 

16. Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ:

Tại cột TK Nợ/Có bạn lọc TK 911 (bên Nợ 911 tập hợp chi phí, bên Có 911 tập hợp doanh thu)

- Nếu bên Có TK 911(DT) lớn hơn bên Nợ (CP) tức có Lãi

              Nợ TK 911

                   Có TK 4212   = Sumif Có TK 911 – Sumif Nợ TK 911

 

- Nếu bên Có TK 911 (DT) nhỏ hơn bên Nợ 911 (CP) tức bị Lỗ:

          Nợ TK 4212

                   Có TK 911  = Sumif Nợ TK 911 – Sumif Có TK 911

 

Công ty kế toán Thiên Ưng chuyên đào tạo kế toán thực hành thực tế

Hotline: 0984.322.539 – 046.269.7586

Email: hainam188801@gmail.com

Website: ketoanthienung.org

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
File Excel theo dõi TSCĐ tính theo ngày theo phương pháp đường thẳng
Cách sử dụng hàm SUMIF trong Excel kế toán
Hướng dẫn cách lập sổ sách kế toán trên Excel
Mẫu số sách kế toán trên Excel theo quyết định 48 và 15
Các hàm thường dùng trong Excel kế toán để lên sổ sách
Cách sử dụng hàm SUBTOTAL trong Excel kế toán
Cách sử dụng hàm VLOOKUP trong Excel kế toán
Hướng dẫn lập báo cáo tài chính trên Excel
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn
0984 322 539
Mr. Nam
0963.133.042
HOTLINE
0984 322 539
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
học phí học kế toán thực tế
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Đối tác
Chương Trình Giảm Giá