Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 117
Tổng truy cập:   99092764
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý và cả năm

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý và Cách tính thuế TNDN phải nộp cả năm 2026; Hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Cách tính thuế TNDN tạm tính quý và cuối năm:

Căn cứ theo Điều 11 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị Định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 quy định cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

"Số thuế th​u nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất"

Như vậy: Cách tính thuế TNDN tạm tính quý phải nộp và tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cả năm được áp dụng theo công thức như sau:

Thuế TNDN phải nộp  =  Thu nhập tính thuế TNDN (1)  x  Thuế suất thuế TNDN (2)

- Nếu Doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì tính như sau:

Thuế TNDN phải nộp

=

(Thu nhập tính thuế

-

Phần trích lập quỹ KH&CN)

x

Thuế suất thuế TNDN

Xem thêm: Phụ lục báo cáo trích sử dụng quỹ khóa học công nghệ.

----------------------------------------------------------------------------------------------------

Cách các định các chỉ tiêu trên cụ thể như sau:

1. Cách xác định Thu nhập tính thuế TNDN như sau:

Thu nhập tính thuế TNDN  =  Thu nhập chịu thuế TNDN  -   (Thu nhập được miễn thuế TNDN  +  Các khoản lỗ được kết chuyển)

Cách xác định các chỉ tiêu cụ thể như sau:
---------------------------------------------------------------------------------
a. Thu nhập chịu thuế TNDN:
- Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế  =  (Doanh thu - Chi phí được trừ)  +  Các khoản thu nhập khác

a.1 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:
- Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  - Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Là doanh thu không có thuế GTGT.
  - Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

Chi tiết các bạn xem tại đây: Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

a.2 Chi phí được trừ:
- Có 2 loại chi phí là
Chi phí kế toánChi phí được trừ tính thuế TNDN:
+
Chi phí kế toán: Là tất cả những khoản chi phí mà DN phát sinh (các bạn vẫn hạch toán vào sổ sách bình thường).
+
Chi phí được trừ tính thuế TNDN: Trong tất cả những khoản chi phí mà DN phát sinh thì sẽ có những khoản Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và không được trừ khi tính thuế TNDN


Cụ thể:
Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
a1) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;
a2) Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
a3) Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
c2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
c3) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Ví dụ: DN bạn có phát sinh hóa đơn chi phí >= 5 triệu nhưng thanh toán bằng tiền mặt => Thì các bạn vẫn hạch toán vào sổ sách kế toán bình thường. Nhưng khoản chi phí này sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN (vì theo Luật thuế TNDN 2025 quy định hoá đơn từ 5 triệu trở lên -> phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).

Chú ý: Từ ngày 01/7/2025 trở đi khi Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hướng dẫn luật thuế GTGT) có hiệu lực thì khi mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được khấu trừ thuế GTGT.

Chi tiết các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN các bạn xem tại đây:
Các khoản chi phí được trừ tính thuế TNDN.

a.3 Các khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN bao gồm:

(căn cứ theo ​Khoản 2 Điều 3 của Luật thuế TNDN 2025 số 67/2025/QH15)

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
  • Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
  • Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
  • Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
  • Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
  • Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
  • Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
  • Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.

=> Chi tiết các bạn có thể xem thêm tại đây:Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN.

---------------------------------------------------------------

b. Các khoản thu nhập được miễn thuế:

Các bạn xem tại đây:

Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

---------------------------------------------------------------------------------------------

c. Các khoản lỗ được kết chuyển: 
Quy định về việc Xác định lỗ và chuyển lỗ như sau:
Căn cứ theo Điều 7 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP

1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Việc chuyển lỗ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên;
 

b) Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.

b1) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ theo quy định;

b2) Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

Ví dụ: Năm 2025 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2026 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2025 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2026.

Ví dụ: Năm 2025 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2026 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì:

+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập năm 2026;
+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2025 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

3. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

4. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách sau khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định mà có lỗ thì số lỗ của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển lỗ vào các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ và quy định tại khoản 4 Điều 25 của Nghị định này.

Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.

Như vậy:
- Nếu có lãi thì chuyển lỗ, nếu lỗ thì không được chuyển lỗ từ kỳ trước sang.
- Không được chuyển số lỗ
lớn hơn số lãi. Chỉ có thể là nhỏ hơn hoặc bằng tối đa với số lãi.
- Số lỗ được chuyển
toàn bộliên tục của những năm tiếp theo.
- Số lỗ được chuyển giữa các quý với nhau và giữa các năm với nhau (không được chuyển từ quý sang năm, mà chỉ có thể từ năm trước sang quý của năm sau).
- Thời gian chuyển lỗ tính liên tục
không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Ví dụ 1: Năm 2026 Công ty kế toán Thiên Ưng tạm nộp số tiền thuế TNDN như sau:
- Năm 2025 lãi (nên không có lỗ để chuyển)
- Quý I/2026: Lỗ 12tr
- Quý II/2026: Lãi 10tr (được chuyển số lỗ tối đa là 10tr sang quý 2)
- Quý III/2026: Lãi 5tr. (được chuyển nốt số lỗ 2tr sang quý 3) => Tính thuế TNDN theo 3tr.
- Quy IV/2026: Lỗ 10tr.
=> Đây chỉ là số tiền thuế TNDN tạm nộp trong các quý => Nhưng khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2026 thì lỗ 12 tr (như vậy năm 2026 công ty lỗ 12 tr).
- Sang Quý I/2027 Công ty lãi 15 tr. Như vậy được chuyển toàn bộ số lỗ 12 tr của năm 2026 sang quý I/2027.

Ví dụ 2:
- Năm 2025 Công ty B có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng,
- Năm 2026 có phát sinh thu nhập tính thuế (lãi) là 15 tỷ đồng.
Thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2025 là 10 tỷ đồng được chuyển vào thu nhập năm 2026 (vì lỗ nhỏ hơn lãi nên được chuyển toàn bộ).

Chi tiết bạn xem tại đây:Cách chuyển lỗ trên Tờ khai Quyết toán thuế TNDN

------------------------------------------------------------------------------------------

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

Căn cứ theo Điều 10 của Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định như sau:

Điều 10. Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Chi tiết xem thêm tại đây: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

-------------------------------------------------------------------------------------------

Cách tính thuế TNDN tạm tính Quý:

Theo điều 55 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn nộp thuế
- Hàng quý, Doanh nghiệp căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN để tự tính số tiền thuế TNDN tạm nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nếu phát sinh tiền thuế TNDN phải nộp (tức là nếu quý đó có lãi) => Thì phải tạm nộp tiền thuế TNDN quý đó.

+) Hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Ví dụ: Hạn nộp tiền thuế TNDN quý 2/2026 là ngày 30/7/2026.


Kể từ ngày 30/10/2022 theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định:
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Thuế

3. Điểm b khoản 6 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được. Trường hợp chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án”.

Như vậy:
- Kể từ ngày 30/10/2022 Tổng số thuế TNDN tạm nộp của 04 quý
KHỒNG được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.

Nếu nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý => Thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp TNDN quý 04 (tức là ngày 30/1 năm sau) đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu.

Xem thêm: Hạch toán tiền thuế TNDN tạm nộp quý.

 --------------------------------------------------------------------------------------

Sau đây Kế toán Thiên Ưng xin lấy ví dụ về hướng dẫn tính thuế TNDN tạm tính quý và cuối năm như sau:

Ví dụ Kế toán Thiên Ưng có phát sinh các số liệu như sau:
Năm 2025: Cty lỗ 25.000.000
Năm 2026: Cty có các số liệu như sau:
- Doanh thu hoạt động bán hàng, dịch vụ là (TK 511): 250.000.000
- Doanh thu từ hoạt động Tài chính (Lãi tiền gửi) (TK 515): 3.000.000
 
- Chi phí giá vốn (TK 632): 100.000.000
- Chi phí bán hàng (TK 641, nếu theo TT 133 là TK 6421): 40.000.000
- Chi phí quản lý (TK 642, nếu theo TT 133 là TK 6422): 45.000.000
- Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay) (TK 635): 2.500.000

- Thu nhập khác (Tiền phạt thu được do khách hàng vi phạm hợp đồng) (TK 711): 5.000.000

- Chi phí khác (TK 811): 5.000.000 (trong đó có:
Tiền phạt chậm nộp thuế: 1.750.000 và 3.250.000 Tiền phạt do vi phạm hợp đồng với khách hàng).
(Giải thích: Khoản tiền phạt chậm nộp thuế là: 1.750.000 là khoản chi phí KHÔNG được trừ khi tính thuế TNDN => Nên
sẽ bị loại ra khi tính thuế TNDN. Còn khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng thì vẫn được trừ khi tính thuế TNDN nhé).

Cách tính thuế TNDN năm 2026 phải nộp như sau:

Xác định Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)
- Vì Cty không có khoản thu nhập được miễn thuế nên:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển.

Trong đó:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác.

= 250.000.000 + 3.000.000 - (100.000.000 + 40.000.000 + 45.000.000 + 2.500.000 + 3.250.000) + 5.000.000
= 253.000.000 – 190.750.000 + 5.000.000 = 67.250.000

 

Như vậyThu nhập tính thuế = 67.250.000 - 25.000.000 = 42.250.000.


Giải thích: Tại sao được chuyển toàn bộ số lỗ năm 2025 là 25tr sang năm 2026:
  - Do năm 2026 có Thu nhập tính thuế là 42.250.000 (tức là lãi)
lớn hơn Số lỗ năm 2025 là 25tr => Nên được chuyển toàn bộ số lỗ 25tr năm 2025 sang năm 2026.

=> Chi tiết cách chuyển lỗ trên phụ lục 03-2/TNDN => các bạn xem lại phần c "Cách chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN" bên trên nhé.


Kết luận: Thuế TNDN năm 2026 phải nộp:

= Thu nhập tính thuế X Thuế suất 15% (tổng doanh thu năm 2026 không quá 3 tỷ)  = 42.250.000 x 15% = 6.337.500 đ

--------------------------------------------------------------------

Lưu ý: Xử lý khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN:
- Chi phí kế toán và Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN là 2 khoản khác nhau nhé.
- Nghĩa là
khi phát sinh các khoản chi phí kế toán => Các bạn vẫn phải hạch toán bình thường đúng vào Tài khoản kế toán và cuối kỳ kết chuyển bình thường (không phân biệt đó là chi phí được trừ hay không được trừ khi tính thuế TNDN)

=> Còn việc khoản chi phí đó Không được trừ khi tính thuế TNDN thì các bạn có thể lập 1 bảng Excel để theo dõi bên ngoài (hoặc hiện nay có 1 số phần mềm kế toán tích hợp để ghi chú khoản này này lại rồi nhé).


- Đến cuối năm khi lập Tờ khai Quyết toán thuế TNDN => Thì sẽ nhập khoản chi phí Không được trừ đó vào Chỉ tiêu B4.

- Còn
hàng quý khi tạm tính thuế TNDN phải nộp => Thì cũng dựa vào bảng Excel đó hoặc ghi chú trên phần mềm kế toán để trừ đi khi tính thuế TNDN như ví dụ trên nhé.

------------------------------------------------------------------------------------------------

Cách tính thuế TNDN đối với DN kê khai theo phương pháp trực tiếp:
Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BCT:

- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.


Ví dụ: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

- Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng.


Chú ý: DN kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp không đồng nghĩa với việc là sẽ kê khai thuế TNDN trực tiếp (muốn kê khai thuế TNDN trực tiếp thì các bạn phài làm công văn gửi lên Cơ quan thuế, Cơ quan thuế đồng ý thì mới được làm nhé).

-----------------------------------------------------------------------------------------

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!
Các bạn muốn tìm hiểu chuyên sâu hơn về thuế như: Kê khai thuế tháng/quý, xác định chi phí được trừ - không được trừ, cách lập Tờ khai quyết toán thuế cuối năm ...
=> Thì có thể tham gia: 
Lớp học kế toán thuế chuyên sâu.

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026
Thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn luật Thuế TNDN (có hiệu lực từ 15/12/2025) áp dụng cho kỳ tình thuế thu nhập doanh nghiệp từ 2025
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2026 mẫu 03/TNDN
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2026 mẫu 03/TNDN
Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN năm 2026 và các phụ lục kèm theo 03-1A, 03-2A trên phần mềm HTKK, chi tiết từng chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán TNDN.
Cách chuyển lỗ trên Tờ khai Quyết toán thuế 03/TNDN
Cách chuyển lỗ trên Tờ khai Quyết toán thuế 03/TNDN
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định năm 2025 - 2026, cách chuyển lỗ trên tờ khai Quyết toán thuế 03-2/TNDN giữa các năm, từ năm trước chuyển sang năm nay theo đúng quy định xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế TNDN.
Hỏi đáp Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020 Phần 2
Hỏi đáp Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020 Phần 2
Trả lời vướng mắc về nội dung Quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp 2020; Giải đáp một số tình huống thuế TNDN khi quyết toán cuối năm.
Hỏi đáp Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020
Hỏi đáp Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 2020
Trả lời vướng mắc Quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp 2020; Giải đáp một số tình huống thuế thu nhập doanh nghiệp khi quyết toán cuối năm.
Hướng dẫn cách kê khai thuế TNDN tạm tính quý
Hướng dẫn cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ tài chính: DN không phải nộp Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý mà sẽ nộp Tiền thuế TNDN tạm tính quý (nếu có phát sinh)
Nguyên tắc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017
Các nguyên tắc và quy định kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2017 mới nhất theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính
Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNDN tạm tính quý mẫu 01A/TNDN
Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý mẫu 01A/TNDN trên phần mềm HTKK
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.6.5
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng