Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 86
Tổng truy cập:   39384690
Quảng cáo
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

Tỷ lệ trích Bảo hiểm theo lương năm 2019 (BHXH, BHYT, BHTN)

 

Tỷ lệ trích các khoản Bảo hiểm theo lương 2019 như: Tỷ lệ trích Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) mới nhất theo các quy định hiện hành, cụ thể như sau:



1. Tỷ lệ các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 2019:


Căn cứ theo Quyết định 595/2017/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của BHXH Việt Nam quy định tỷ lệ trích Bảo hiểm theo lương cụ thể như sau:

Tỷ lệ các khoản trích Bảo hiểm theo lương:
 

Các khoản trích theo lương Tỷ lệ % trích vào Chi phí DN  Tỷ lệ % trích vào lương NLĐ Cộng %
1. BHXH
Bảo hiểm xã hội
17,5 8 25,5
2. BHYT
Bảo hiểm Y tế
3 1,5 4,5
3. BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
1 1 2
Tổng tỷ lệ trích các khoản Bảo hiểm 21,5% 10,5% 32%


Tỷ lệ trích Kinh phí công đoàn theo lương:
 

Các khoản trích theo lương Tỷ lệ % trích vào Chi phí DN Tỷ lệ % trích vào Lương NLĐ
4. KPCĐ
Kinh phí Công đoàn
2%  


Như vậy:

- Hàng tháng DN phải trích và nộp cho Cơ quan BHXH và Liên đoàn lao động Quận huyện với tỷ lệ như sau:
    + Nộp cho Cơ quan BHXH với tỷ lệ là
32 %.

    + Nộp cho Liên đoàn lao động Quận, Huyện tới tỷ lệ là: 2% (DN phải chịu toàn bộ khoản này và được đưa vào chi phí khi tính thuế TNDN.)
    + Căn cứ vào Tổng số tiền lương mà DN tham gia BHXH cho nhân viên.


Ví dụ: Kế toán Thiên Ưng tham gia BHXH cho 5 nhân viên với Tổng số tiền lương tham gia đóng BHXH là: 28.000.000.
- Như vậy: Hàng tháng phải đóng cho Cơ quan BHXH = 28.000.000 x 32% = 8.960.000đ và Liên đoàn lao động = 28.000.000 x 2% = 560.000.


---------------------------------------------------------------------------------------------------------
 

2. Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN:

 

- Mức Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN, KPCĐ hàng tháng: Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

- Từ ngày 01/01/2018 trở đi: Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động.


Ví dụ: Cty A ký hợp đồng 12 tháng với bạn NV kế toán mức lương chính là 5.000.000 (đáp ứng quy định cao hơn Mức lương tối thiều vùng 2019) và phụ cấp ăn trưa 500.000
=> Như vậy mức tiền lương đóng BHXH sẽ là 5.000.000 (vì phụ cấp ăn trưa không phải đóng BHXH)

Chi tiết xem tại đây:=> Mức lương và phụ cấp lương phải đóng BHXH

 

a) Mức tiền lương tháng thấp nhất để đóng BHXH:


- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
 

Chú ý: Đối với Người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.

Ví dụ: Kế toán Thiên Ưng hoạt động ở Hà Nội, tham gia BHXH cho 2 bạn: 1 bạn là nhân viên văn phòng (Công việc không cần phải qua học nghề, học hết phổ thông cũng làm được) và 1 bạn là nhân viên kế toán (Công việc yêu cầu phải qua học nghề kế toán).

-> Thì mức lương thấp nhất để đóng BHXH như sau:
- NV Văn phòng mức lương thấp nhất phải là: 4.180.000đ/tháng (Vì mức lương tối thiều vùng năm 2019 ở Vùng 1 là: 4.180.000)
- NV Kế toán mức lương thấp nhất phải là: 4.180.000 + (4.180.000 x 7%) = 4.472.600đ/tháng.

Chi tiết xem tại đây:=> Mức lương tối thiểu vùng năm 2019

 

b) Mức tiền lương tháng tối đa để đóng BHXH, BHTN:


- Mức lương tối đa để đóng BHXH, BHYT là: 20 lần mức lương cơ sở.

Mức lương cơ sở xác định như sau:
    + Từ ngày 1/7/2017 là: 1.300.000 đ/tháng.

    + Từ ngày 1/7/2018 đến ngày 30/6/2019 là: 1.390.000 đ/tháng.
(Theo Quyết định 1916/QĐ-TTg ngày 29/11/2017).
    + Từ ngày 01/7/2019 trở đi: 1.490.000 đồng/tháng.
(Nghị quyết số 70/2018/QH14 ngày 9/11/2018)

 

- Mức tiền lương tối đa đóng BHTN là: 20 lần mức lương tối thiều vùng (Mức lương tối thiều vùng xác định như trên phần a bên trên nhé).
 

------------------------------------------------------------------------------
 

3. Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:


Căn cứ theo Quyết định 595/2017/QĐ-BHXH quy định các đối tượng phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN cụ thể như sau:

 

- Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

 

Chú ý cần biết:

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực, DN phải làm thủ tục tham gia BHTN cho NLĐ tại tổ chức BHXH.
 

- Người lao động ký từ 02 hợp đồng lao động trở lên với nhiều DN khác nhau thì:
    + Đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết
đầu tiên
    + Đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN

-----------------------------------------------------------------------------------------
 

Chúc các bạn thành công

--------------------------------------------------------------------

tỷ lệ trích các khoản theo lương bảo hiểm

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2019 Excel
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2019 Excel
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2019 mới nhất theo Nghị định 49 và 157/2018/NĐ-CP. Tải mẫu thang bảng lương file Excel miễn phí theo quy định tại đây.
Thủ tục đăng ký thang bảng lương năm 2019 mới nhất
Thủ tục đăng ký thang bảng lương năm 2019 mới nhất
Hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương năm 2019 theo các nguyên tắc xây dựng hệ thống thang thang bảng lương, thủ tục đăng ký thang bảng lương theo Nghị định 157/2018 và 49.
Mức lương tối thiểu vùng 2019 theo Nghị định 157 mới nhất
Mức lương tối thiểu vùng 2019 theo Nghị định 157 mới nhất
Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP. Đã tăng khoảng 160 - 200k so với mức lương tối thiểu vùng năm 2018, áp dụng từ ngày 1/1/2019.
Mẫu quy chế tiền lương thưởng, phụ cấp cho người lao động 2018
Mẫu quy chế tiền lương thưởng, phụ cấp cho người lao động 2018
Mẫu quy chế tiền lương thưởng mới nhất 2018 trong Doanh nghiệp. Đây là mẫu quy chế lương thưởng, phụ cấp cho người lao động của Công ty TNHH, Công ty Cổ phần là điều kiện để đưa chi phí tiền lương vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hướng dẫn cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN, KPCD, hạch toán tiền thai sản, hạch toán tiền tạm ứng lương
Hướng dẫn cách tính lương cơ bản theo vùng năm 2017
Hướng dẫn cách tính lương cơ bản theo vùng năm 2017
Hướng dẫn cách tính lương cơ bản theo mức lương tối thiểu vùng năm 2017 mới nhất theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP của Chính phủ
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2017
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2017
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2017 mới nhất hiện hành theo Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ
Quy định mới về báo cáo tình hình sử dụng lao động
Doanh nghiệp phải lập báo cáo tình hình sử dụng lao động, khai trình việc sử dụng lao động, Lập sổ quản lý lao động theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 4.1.3
phần mềm đăng ký mst cá nhân 3.3.1
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng