Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 238
Tổng truy cập:   63462217
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021 mới nhất


Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân 2021: Cách tính thuế TNCN mới nhất từ tiền lương, tiền thưởng; Hướng dẫn tính thuế TNCN theo tháng và theo quý chi tiết các đối tượng:


 

Những chú ý trước khi tính thuế TNCN:

1. Bài viết này Kế toán Thiên Ưng chỉ hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thưởng nhé.
  - Còn đối với những khoản thu nhập khác như: Cho thuê tài sản, đầu tư ... các bạn vui lòng xem tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC nhé.

2. Thời điểm tính thuế TNCN:
  - Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là
thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Ví dụ: Công ty A trả lương tháng 12/2020 vào ngày
10/01/2021 thì tính thuế và kê khai thuế TNCN vào tháng 1/2021 (Còn hạch toán sổ sách kế toán thì phải hạch toán vào tháng 12/2020).
  - Tiền thưởng cuối năm, thưởng lương tháng 13 trả vào ngày
10/2/2021 thì tính thuế và kê khai vào tháng 2/2021.

Chi tiết xem thêm: Quy định về tiền thưởng lương tháng 13.


3. Phải xác định loại hợp đồng lao động:
  - Nếu là hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Thì tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
  - Nếu là hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hợp đồng thời vụ, thử việc ..: Thì tính thuế TNCN theo biểu toàn phần nhân (Tức là khấu trừ 10% trên Tổng thu nhập)

4. Phải xác định là cá nhân cư trú hay không cư trú (lao động nước ngoài):
  - Nếu là cá nhân cư trú thì có 2 cách tính thuế TNCN như trên (Căn cứ vào loại hợp đồng lao động).
  - Nếu là cá nhân không cư trú thì khấu trừ 20%.

Xem thêm: Phân biệt cá nhân cư trú và không cư trú.


Chi tiết cách tính từng trường hợp cụ thể như sau:
 

--------------------------------------------------------------------------------


I. Hướng dẫn tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động dài hạn (từ 3 tháng trở lên):

Cách tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp   =  Thu nhập tính thuế  x  Thuế suất
 

Trong đó:

1. Thu nhập tính thuế được tính như sau:

Thu nhập tính thuế   =  Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ

------------------------------------------------------
 

1.1. Thu nhập chịu thuế được tính như sau:

Thu nhập chịu thuế  =  Tổng thu nhập   -  Các khoản được miễn thuế

Quy định về các khoản thu nhập chịu thuế căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, chi tiết: Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân


a. Tổng thu nhập:
- Là
tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

b. Các khoản được miễn thuế bao gồm:

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế như sau:

---------------------------------------------------------------------------------

- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 730.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)
Ví dụ:
    +) Nhân viên A được phụ cấp tiền ăn là 1.000.000 đ/tháng thì được miễn tối đa là:
730.000 còn (1.000.000 - 730.000 = 270.000 thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
    +) Nhân viên B được phụ cấp tiền ăn là 500.000 thì được miễn toàn bộ:
500.000.

Chi tiết: Chi phí phụ cấp tiền ăn giữa ca

-----------------------------------------------------------------------------

- Tiền khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... : mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, theo Luật thuế TNDN quy định cụ thể như sau:

     +) Khoản chi Công tác phí và điện thoại hiện tại Luật thuế TNDN chưa quy định rõ ràng, chỉ quy định: Phải được ghi rõ
điều kiện hưởngmức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của DN.
 

Như vậy: DN bạn tự xây dựng cụ thể trong Quy chế lương thưởng, quy định bao nhiêu thì được miễn bấy nhiêu (nhưng cũng phải theo tình hình thực tế nhé).

Chi tiết: Phụ cấp tiền điện thoại có tính thuế TNCN không
 

Chi phí Công tác phí hợp lý


     +) Tiền trang phục: Theo Luật thuế TNDN quy định:
    - Nếu chi bằng tiền thì
không quá 5.000.000/năm
    - Nếu chi bằng hiện vật thì sẽ được miễn thuế TNCN toàn bộ.


Ví dụ: Nhân viên A được hỗ trợ tiền trang phục là 500.000/tháng => Tổng 12 tháng = 500.000 x 12 = 6.000.000.
- Như vậy Khoản tiền được miễn thuế TNCN tối đa là:
5.000.000/năm. Phần còn lại 6.000.000 - 5.000.000 = 1.000.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp: Nhân viên được nhận quần áo (bằng hiện vật) thì sẽ được miễn toàn bộ.


Chú ý: Khoản phụ cấp xăng xe, đi lại là chịu thuế TNCN nhé.

Chi tiết xem tại đây nhé: Quy định về phụ cấp xăng xe.
 

-----------------------------------------------------------------------

- Tiền thuê nhà trả thay:
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động
trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

Ví dụ: Nhân viên A có thu nhập chịu thuế trong tháng là 13.000.000 (chưa bao gồm tiền thuê nhà trả thay) và được Công ty hỗ trợ TRẢ THAY tiền thuê nhà là 4.000.000/tháng.

Như vậy: Tính vào thu nhập chịu thuế không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (Chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước trả thay): = 13.000.000 X 15% =
1.950.000 (đây là phần chịu thuế tối đa)
=> Khoản được miễn thuế = (4.000.000 - 1.950.000 =
2.050.000).

-----------------------------------------------------------------------------

 
- Tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ
được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

Ví dụ: Nhân viên A làm việc ban ngày bình thường được trả 300.000/1 ngày (làm việc 8h) -> 1 giờ được 300.000 / 8 = 37.500/1 giờ
Như vậy: Tiền lương làm thêm giờ vào ngày bình thường là: 37.500 x 150% = 56.250/1 giờ
=> Vậy khoản trả cao hơn (56.250 - 37.500) =
18.750/1 giờ là khoản miễn thuế.

Xem thêm: Cách tính lương làm tăng ca thêm giờ.

-------------------------------------------------------------------------------


- Tiền hỗ trợ đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động:
    +) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và
phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.

    +) Theo Luật thuế TNDN hiện nay quy định thì: Tổng các khoản chi phúc lợi (Bao gồm đám hiếu, hỉ, đi lại, nghỉ mát ...)
Không được quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Chi tiết: Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân

----------------------------------------------------------------------------
 

1.2. Các khoản giảm trừ bao gồm:


Căn cứ theo Theo điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC và quy định Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 các khoản giảm trừ bao gồm:

  - Mức giảm trừ đối với bản thân
11 triệu đồng/tháng (132 triệu/năm);
  - Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc
4,4 triệu đồng/tháng.
  - Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.
  - Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học... (Những khoản này phải có giấy chứng nhận khuyên góp của các tổ chức đó).

Chi tiết: Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân


-----------------------------------------------------------------------------------------


2. Thuế suất theo biểu lũy tiền từng phần như sau:

- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư số 111/2013/TT-BTC cụ thể như sau:
 

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT - 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT - 9,85 trđ

Ghi chú: TNTT: Là thu nhập tính thuế.


---------------------------------------------------------------------------------------
 

Để các bạn có thể hình dung rõ hơn về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công Kế toán Thiên Ưng lấy 1 ví dụ cụ thể như sau:

 

Ví dụ: Công ty kế toán Thiên Ưng ký hợp đồng lao động 5 năm với Ông Nguyễn Mạnh Hùng và trong tháng 1/2021 có phát sinh trả tiền lương, thưởng như sau:
- Lương chính: 22.000.000

- Tiền thưởng tết âm lịch năm 2020: 5.000.000
- Phụ cấp tiền đi lại: 500.000
- Phụ cấp tiền ăn trưa: 700.000
- Tỷ lệ trích các khoản BH: 22.000.000 x (8% + 1,5% + 1%) = 2.310.000.
- Ông Hùng có đăng ký 2 người con phụ thuộc tại Cty.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh


Cách tính thuế TNCN trong tháng của Ông Hùng như sau:

1. Thu nhập chịu thuế của Ông Hùng là:
- Tổng thu nhập: 22.000.000 + 5.000.000 + 500.000 + 700.000 =
28.200.000
- Các khoản được miễn thuế: Phụ cấp ăn trưa: 700.000

=> Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế
    =  28.200.000 - 700.000 = 27.500.000.


2. Các khoản giảm trừ của ông Hùng như sau:
      + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân:
11.000.000
      + Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc: = 4.400.000 × 2 = 8.800.000
      + BHXH, BHYT, BHTN: = 2.310.000
 
=> Tổng cộng các khoản được giảm trừ:
    = 11.000.000 + 8.800.000 + 2.310.000 =
22.110.000

3. Thu nhập tính thuế của Ông Hùng là:
    = 27.500.000 - 22.110.000 =
5.390.000

Như vậy thu nhập của Ông Hùng thuộc bậc 2 "Trên 5 trđ đến 10 trđ" (Chi tiết các bạn nhìn vào bảng PHỤ LỤC 01/PL-TNCN bên trên để tính), cách tính theo 2 cách như sau:

4. Số thuế TNCN phải nộp của Ông Hùng được tính theo 2 cách như sau:


Cách 1: Số thuế TNCN phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần
=> (Cụ thể các bạn nhìn vào bảng Thuế suất bên trên ->
Nhìn sang cột:"Cách 1"):

Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
    = 5.000.000 × 5% =
250.000
 
Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
    = (5.390.000 - 5.000.000) × 10% =
39.000
 
=> Tổng số thuế TNCN Ông Hùng phải nộp trong tháng là:
    = 250.000 + 39.000  =
289.000

--------------------------------------------------------------------------

Cách 2: Tính theo phương pháp rút gọn (Cách này là nhanh nhất)

- Các bạn căn cứ theo biểu thuế suất thuế lũy tiến từng phần ở trên
=> (Cụ thể các bạn nhìn vào bảng thuế suất bên trên ->
Nhìn sang cột: "Cách 2") ta có:

- Thu nhập tính thuế trong tháng của Ông Hùng là 5.390.000:
=> Như vậy là
thuộc Bậc 2 (Trên 5 trđ đến 10 trđ ). Thuế suất là 10%

Tính theo cách 2 trên bảng thuế suất bên trên là:
Số thuế phải nộp = 10% TNTT - 0,25 trđ =
(10% X Thu nhập tính thuế) - 0,25tr.
    = (5.390.000 x 10% ) - 250.000 = 289.000

------------------------------------------------------------------------------------
 

Chú ý: Khi kê khai thuế TNCN hàng tháng hoặc Qúy:
- Thuế TNCN là loại thuế khai theo Tháng.
- Nếu DN thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn kê khai thuế TNCN theo Qúy.

- Nếu DN kê khai theo Tháng thì các bạn tính số thuế TNCN phải nộp như Ví dụ trên để kê khai vào Tờ khai.
- Nếu DN kê khai theo Qúy thì các bạn cũng tính riêng từng tháng như trên =>
Cuối quý thì cộng Tổng từng tháng lại để kê khai (Không được cộng tổng lại rồi chia bình quân ra các Tháng để tính)

Ví dụ: Tiếp theo Ví dụ của ông Hùng bên trên, cụ thể như sau:
- Tháng 1 ông ấy phải nộp là: 289.000. Tháng 2 là: 200.000. Tháng 3 là: 200.000.
=> Như vậy khi kê khai Qúy 1/2021 số thuế ông ấy phải nộp là: 289.000.000 + 200.000 + 200.000 = 689.000.

=> Nhưng đến khi lập Tờ khai quyết toán thuế cuối năm: Thì phải cộng Tổng lại rồi chia cho 12 tháng để tính bình quân (nếu là trường hợp được ủy quyền):

Thu nhập tính thuế bình quân tháng  =  Tổng thu nhập chịu thuế  -  Tổng các khoản giảm trừ
12 tháng


-----------------------------------------------------------------------------------------
 

LƯU Ý: 
1) Tiền thưởng, phép năm thanh toán sau khi chấm dứt HĐLĐ phải chịu thuế theo tỷ lệ:

- Trường hợp khi chấm dứt HĐLĐ, ngoài tiền trợ cấp thôi việc theo luật (được miễn thuế), Công ty còn thanh toán thêm tiền trợ cấp khác, tiền phép năm và tiền thưởng cho người lao động thì các khoản tiền này phải tính thuế TNCN (khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

Mức khấu trừ thuế áp dụng theo biểu lũy tiến, nếu thanh toán cùng với tiền lương của tháng cuối cùng làm việc hoặc 
áp dụng tỷ lệ 10%, nếu thanh toán sau khi đã chấm dứt HĐLĐ (khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

(Công văn số 7595/CT-TTHT ngày 10/8/2017 của Cục Thuế TP. HCM)


2) Quà trúng thưởng trong tiệc tất niên cũng phải tính thuế TNCN:

- Theo đó, trường hợp Công ty tổ chức chương trình rút thăm may mắn để tặng quà cho nhân viên trong tiệc tất niên thì
giá trị trúng thưởng phải cộng vào tiền lương để tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến. 

(Công văn số 4991/CT-TTHT ngày 1/6/2017 của Cục Thuế TP. HCM)


--------------------------------------------------------------------------------------
 

II. Hướng dẫn tính thuế TNCN cho lao động cư trú và ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng:


- Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú các trường hợp sau:
    +)
Không ký hợp đồng lao động như: Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
    - Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.


    +) Hoặc ký hợp đồng lao động
dưới ba (03) tháng.

=> Mà có tổng mức trả thu nhập
từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Ví dụ: Kế toán Thiên Ưng ký hợp đồng lao động thời vụ 2 tháng với Nhân viên A, với mức lương: 2,500,000/ tháng và hỗ trợ tiền ăn: 500.000/ tháng.
=> Như vậy: Thuế TNCN phải nộp = (2,500,000 + 500,000) x
10% = 300.000 (Tính theo biểu Toàn phần)
 
- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập
làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

- Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
 
- Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và
có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
 

Chi tiết về việc Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân thời vụ, thử việc, giao khoán ...Điều kiện làm bản cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN ... Các bạn xem tại đây nhé : Cách tính thuế TNCN hợp đồng thời vụ


-----------------------------------------------------------------------------------
 

III. Cách tính thuế đối với cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X 20%

 

Chi tiết xem tại đây: Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú


---------------------------------------------------------------------------------
 

Sau khi đã tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp xong các bạn tiến hành kê khai, chi tiết xem tại đây nhé:

Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân


 

-------------------------------------------------------------------------

Nếu bạn muốn học chi tiết toàn bộ và chuyên sâu về thuế TNCN như: Cách tính thuế hàng, quý; Cách kê khai; Đăng ký MST, Đăng ký người phụ thuộc; Quyết toán thuế TNCN cuối năm ...Bạn có thể tham gia Khóa học kế toán thuế thực tế chuyên sâu tại Kế toán Thiên Ưng.


Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, thừa kế; Thu nhập tính thuế TNCN từ quà tặng, thừa kế; Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ Trúng thưởng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ Trúng thưởng
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng: Cách xác định thu nhập tính thuế TNCN từ trúng thưởng; Hồ sơ kê khai thuế TNCN trúng thưởng theo quy định.
Hướng dẫn cách tải file Excel vào HTKK chi tiết
Hướng dẫn cách tải file Excel vào HTKK chi tiết
Hướng dẫn cách tải file Excel vào HTKK: Cách tải bảng kê từ Excel vào phần mềm HTKK; Đẩy BCTC từ EXCEL vào HTKK; Tải bảng kê Quyết toán thuế TNCN vào HTKK.
Cách tính thuế - Kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn
Cách tính thuế - Kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn
Hướng dẫn tính thuế TNCN từ đầu tư vốn: Cách kê khai thuế TNCN đầu tư vốn mẫu 06/TNCN; Thuế suất đầu tư vốn; Thời hạn kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn.
Hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
Hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán: Hướng dẫn lập tờ khai 04/CNV-TNCN chuyển nhượng vốn; Thời hạn nộp tờ khai thuế chuyển nhượng vốn.
Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán.
Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán.
Hướng dẫn tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn: Cách tính thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn góp , cổ phần, chứng khoán; Thuế suất chuyển nhượng.
Các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân – tính thuế TNCN
Các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân – tính thuế TNCN
Quy định các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân 2021: Các khoản tính thuế thu nhập cá nhân; Các khoản thu nhập, phụ cấp chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Hướng dẫn tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú
Hướng dẫn tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài 2021; Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú và cư trú theo quy định mới nhất.
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 4.5.8
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Kế toán thiên ưng tạm nghỉ để phòng chống dịch Covid
Kế toán thiên ưng tạm nghỉ để phòng chống dịch Covid