Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Quảng cáo
Đang trực tuyến: 111
Tổng truy cập:     1263829
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2014

 

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2014 theo đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân tại Luật thuế TNCN – Luật số 26/2012/QH13, Nghị định 65/2013/NĐ-CP và Thông tư 111/2013/TT-BTC.

 

Chú ý: Bài viết này Công ty kế toán Thiên Ưng chỉ hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn đối với những khoản thu nhập khác các bạn vui lòng xem tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.

 

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập (tức là tính theo biểu lũy tiến từng phần).

 

A. Đối với cá nhân có ký hợp đồng lao đông trên 3 tháng:

 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp   =  Thu nhập tính thuế  x  Thuế suất

 

Trong đó:

I. Thu nhập tính thuế được tính như sau:

 

Thu nhập tính thuế   =  Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ

Trong đó:

1. Thu nhập chịu thuế được tính như sau:

 

Thu nhập chịu thuế  =  Tổng thu nhập   -  Các khoản được miễn thuế

 

- Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế, chi tiết các bạn xem tại đây: Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

 

cách tính thuế thu nhập cá nhân

a. Tổng thu nhập:

- Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

 

b. Các khoản được miễn thuế bao gồm:

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế như sau:

- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)

- Tiền trang phục không quá 5.000.000/năm.

- Tiền phụ cấp xăng xe, điện thoại không vượt quá quy định của nhà nước.

- Tiền phụ cấp thuê nhà cho nhân viên không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

- Tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

VD: Làm việc ban ngày được trả 10.000/h. Làm thêm giờ ban đêm được trả 15.000/h. Vậy khoản trả cao hơn (15.000 - 10.000) = 5.000 là khoản miễn thuế

 

Chi tiết các bạn có thể xem thêm: Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân

 

2. Các khoản giảm trừ bao gồm:

Theo Theo điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ bao gồm:

- Mức giảm trừ đối với bản thân là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

- Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học... (Những khoản này phải có giấy chứng nhận khuyên góp của các tổ chức đó)

 

Chi tiết mời các bạn xem thêm: Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân

 

II. Thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:

- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư số 111/2013/TT-BTC cụ thể như sau:

 

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

Ghi chú: TNTT: Là thu nhập tính thuế.

 

Để các bạn có thể hình dung rõ hơn về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, kinh doanh Công ty kế toán Thiên Ưng lấy 1 ví dụ cụ thể như sau:

 

Ví dụ: Ông Nguyễn Mạnh Hùng có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 1/2014 là 40 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm là: 8% BHXH, 1,5% BHYT trên tiền lương.

- Ông Nguyễn Mạnh Hùng nuôi 2 con dưới 18 tuổi, trong tháng ông không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

 

Cách tính thuế TNCN trong tháng của Ông Hùng như sau:

1. Thu nhập chịu thuế của Ông Hùng là 40 triệu đồng.

- Ông Hùng được giảm trừ các khoản sau:

      + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng

      + Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):

       = 3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng

      + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

     = 40 triệu đồng × (8% + 1,5%) = 3,8 triệu đồng (vì đóng trên tiền lương nhận được trong tháng)

Tổng cộng các khoản được giảm trừ:

 = 9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 3,8 triệu đồng = 20 triệu đồng

 

2. Thu nhập tính thuế của Ông Hùng là:

= 40 triệu đồng - 20 triệu đồng = 20 triệu đồng.

 

3. Số thuế TNCN phải nộp của Ông Hùng được tính như sau:

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:

 

Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng

 

Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng

 

Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng

 

Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(20 triệu đồng - 18 triệu đồng) × 20% = 0,4 triệu đồng

 

=> Tổng số thuế TNCN Ông Hùng phải nộp trong tháng là:

= 0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 0,4 triệu đồng = 2,35 triệu đồng

 

Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn:

- Các bạn căn cứ theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư số 111/2013/TT-BTCở trên ta có:

=> Thu nhập tính thuế trong tháng của Ông Hùng là 20 triệu đồng:

=> Như vậy là thuộc Bậc 4 (Trên 18 trđ đến 32 trđ ). Thuế suất là 20%

Tính theo cách 2 là:

Số thuế phải nộp = 20% TNTT - 1,65 trđ = (20% (X) Thu nhập tính thuế) - 1,65tr

 

Như vậy: Số thuế phải nộp là: = (20 triệu × 20%) - 1,65 triệu đồng = 2,35 triệu đồng

 

B.  Đới với cá nhân không ký hợp đồng lao động hay có ký nhưng dưới 3 tháng:

 

Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo từng lần chi trả thu nhập từ 2.000.000 vnđ trở lên như sau:

- Đối với cá nhân Cư trú : Khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần (không phân biệt có mã số thuế hay không). Nếu không muốn khấu trừ 10% của người lao động thì phải làm bản cam kết 23/BCK-TNCN.

- Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20%.

Chi tiết xem thêm: Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ

 

 

Sau khi đã tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp ta tiến hành kê khai. Hướng dẫn cách kê khai thuế thu nhập cá nhân

 

Bạn có vướng mắc cần tư vấn xin liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Chuyên đào tạo kế toán thực hành thực tế

Mr Nam: 0984 322 539 - 0963 133 042

Email: hainam188801@gmail.com

Website: Ketoanthienung.org

 

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo quý và theo tháng
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân cho nhân viên
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02KK-TNCN
Hướng dẫn cách lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn
0984 322 539
Mr. Nam
0963.133.042
HOTLINE
0984 322 539
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
học phí học kế toán thực tế
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Đối tác
Chương Trình Giảm Giá