Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Quảng cáo
Đang trực tuyến: 7
Tổng truy cập:     12314566
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2016

 

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2016 theo đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân tại Luật thuế TNCN – Luật số 26/2012/QH13,  Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/TT-BTC.

 

Chú ý: Bài viết này Công ty kế toán Thiên Ưng chỉ hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, còn đối với những khoản thu nhập khác các bạn vui lòng xem tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC.

 

Những điều cần chú ý trước khi tính thuế TNCN:

- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là thời điểm trả thu nhập.

VD: Công ty bạn trả lương tháng 12/2015 cho nhân viên A vào ngày 5/1/2016 thì tính thuế TNCN vào tháng 1/2016.

 

- Tính thuế TNCN theo Biểu lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 thảng trở lên (Kể cả ký hợp đồng từ 3 tháng tại nhiều nơi và nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động).

 

- Tính thuế TNCN theo biểu thuế toàn phần: Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

 

A. Cách tính thuế TNCN cho lao động cư trú từ 3 tháng trở lên:

 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo công thức sau:

Thuế TNCN phải nộp   =  Thu nhập tính thuế  x  Thuế suất

 

Trong đó:

I. Thu nhập tính thuế được tính như sau:

 

Thu nhập tính thuế   =  Thu nhập chịu thuế   -  Các khoản giảm trừ

Trong đó:

1. Thu nhập chịu thuế được tính như sau:

 

Thu nhập chịu thuế  =  Tổng thu nhập   -  Các khoản được miễn thuế

 

- Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế, chi tiết các bạn xem tại đây: Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

 

cách tính thuế thu nhập cá nhân

a. Tổng thu nhập:

- Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

 

b. Các khoản được miễn thuế bao gồm:

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế như sau:

 

- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000/ tháng (Nếu DN tự nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)

VD: Nhân viên A được phụ cấp tiền ăn là 1.000.000 đ/tháng thì được miễn: 680.000 còn (1.000.000 - 680.000 = 320.000 thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN).

+) Nhân viên B được phụ cấp tiền ăn là 500.000 thì được miễn toàn bộ: 500.000

 

- Tiền khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... : mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, theo Luật thuế TNDN quy định cụ thể như sau:

 

+) Khoản chi Công tác phí và điện thoại hiện tại Luật thuế TNDN chưa quy định rõ ràng, chỉ quy định: Phải được ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của DN.

Như vậy: DN bạn xây dựng quy định bao nhiêu thì được miễn bấy nhiêu.

VD: Công ty bạn quy định là phụ cấp điện thoại cho nhân viên C là 300.000/tháng thì khoản này sẽ được miễn thuế.

 

+) Tiền trang phục: Theo Luật thuế TNDN quy định:

Nếu chi bằng tiền thì không quá 5.000.000/năm

Nếu chi bằng hiện vật thì sẽ được miễn thuế TNCN toàn bộ.

VD: Nhân viên A được nhận tiền trang phục là 5.500.000/năm thì chỉ được miễn: 5.000.000 còn phần (5.500.000 - 5.000.000 = 500.000 sẽ tính vào thu nhập chịu thuế). Nếu nhân viên A được nhận quần áo (không bằng tiền) sẽ được miễn toàn bộ.

 

- Tiền phụ cấp thuê nhà: 

+) Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.”

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.

VD: Nhân viên A có thu nhập chịu thuế trong tháng là 12.000.000 và được Công ty trả thêm tiền thuê nhà là 3.000.000/tháng.

Như vậy: Tính vào thu nhập chịu thuế không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (Chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước...): = 12.000.000 X 15% = 1.800.000. => Được miễn thuế = (3.000.000 - 1.800.000 = 1.200.000)

 

- Tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

VD: Làm việc ban ngày được trả 10.000/h. Làm thêm giờ ban đêm được trả 15.000/h. Vậy khoản trả cao hơn (15.000 - 10.000) = 5.000 là khoản miễn thuế

 

- Tiền hỗ trợ đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động:

+) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.

+) Theo Luật thuế TNDN hiện nay quy định thì: Tổng các khoản chi phúc lợi (Bao gồm đám hiếu, hỉ, đi lại, nghỉ mát ...) Không được quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

 

Chi tiết các bạn có thể xem thêm: Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân

 

2. Các khoản giảm trừ bao gồm:

Theo Theo điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ bao gồm:

 

- Mức giảm trừ đối với bản thân là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

- Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học... (Những khoản này phải có giấy chứng nhận khuyên góp của các tổ chức đó)

 

Chi tiết mời các bạn xem thêm: Các khoản giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân

 

II. Thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần:

- Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư số 111/2013/TT-BTC cụ thể như sau:

 

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

Ghi chú: TNTT: Là thu nhập tính thuế.

 

Để các bạn có thể hình dung rõ hơn về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, kinh doanh Công ty kế toán Thiên Ưng lấy 1 ví dụ cụ thể như sau:

 

Ví dụ: Ông Nguyễn Mạnh Hùng có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 1/2015 là 41.000.000, trong đó gồm:

- Lương cơ bản: 8.000.000 đây là lương để DN tham gia BH cho ông Hùng, lương công việc và các khoản phụ cấp khác như: tiền thưởng, trách nhiệm..., phụ cấp ăn trưa: 500.000, điện thoại: 500.000, Công ty đã xây dựng quy chế đối với các khoản phụ cấp này).

- Nộp các khoản bảo hiểm là: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN theo lương cơ bản (Chú ý: Từ năm 2016 thì tiền lương tham gia BHXH là mức tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và phụ cấp).

- Ông Nguyễn Mạnh Hùng nuôi 2 con dưới 18 tuổi.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

 

Cách tính thuế TNCN trong tháng của Ông Hùng như sau:

1. Thu nhập chịu thuế của Ông Hùng là:

- Ông Hùng được miễn các khoản sau: phụ cấp ăn trưa: 500.000, điện thoại: 500.000 = 1.000.000

=> Thu nhập chịu thuế của Ông Hùng là: Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế =  41.000.000 - 1.000.000 = 40 triệu đồng.

 

- Ông Hùng được giảm trừ các khoản sau:

      + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9.000.000

      + Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con):

       = 3.600.000 × 2 = 7.200.000

      + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, BHTN:

     = 8.000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 840.000

=> Tổng cộng các khoản được giảm trừ:

 = 9.000.000 + 7.200.000 + 840.000 = 17.040.000

 

2. Thu nhập tính thuế của Ông Hùng là:

= 40.000.000 - 17.040.000 = 22.960.000

Như vậy thu nhập của Ông Hùng thuộc bậc 4 "Trên 18 trđ đến 32 trđ" (Chi tiết các bạn nhìn vào bảng thuế suất bên trên để tính), cách tính theo 2 cách như sau:

 

3. Số thuế TNCN phải nộp của Ông Hùng được tính theo 2 cách như sau:

 

Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần (Cụ thể các bạn nhìn vào bảng Thuế suất bên trên -> Nhìn sang :"Cách 1"):

 

Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:

5.000.000 × 5% = 250.000

Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(10.000.000 - 5.000.000) × 10% = 500.000

Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:

(18.000.000 - 10.000.000) × 15% = 1.200.000

Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:

(22.960.000 - 18.000.000)  x 20% = 992.000

 

=> Tổng số thuế TNCN Ông Hùng phải nộp trong tháng là:

= 250.000 + 500.000 + 1.200.000 + 992.000 = 2.942.000

 

Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn:

- Các bạn căn cứ theo biểu thuế suất thuế lũy tiến từng phần ở trên (Cụ thể các bạn nhìn vào bảng thuế suất bên trên -> nhìn sang cột: "Cách 2") ta có:

=> Thu nhập tính thuế trong tháng của Ông Hùng là 22.960.000:

=> Như vậy là thuộc Bậc 4 (Trên 18 trđ đến 32 trđ ). Thuế suất là 20%

Tính theo cách 2 trên bảng thuế suất bên trên là:

Số thuế phải nộp = 20% TNTT - 1,65 trđ

= (20% (X) Thu nhập tính thuế) - 1,65tr.

 

Như vậy: Số thuế phải nộp là: = (22.960.000 x 20% ) - 1.650.000 = 2.942.000

 

B.  Cách tính thuế TNCN cho lao động cư trú dưới 3 tháng:

 

- Những cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ 10% trước khi trả thu nhập.

VD: Công ty bạn thuê nhân công thời vụ có trả: 2.500.000 và phụ cấp 200.000 thì:

Tiền thuế TNCN phải nộp = (2.500.000 + 200.000) x 10% = 270.000 (Tính theo biểu thuế toàn phần nhé, tổng thu nhập)

 

- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

=> Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

- Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

 

Chi tiết xem thêm: Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ

 

C. Cách tính thuế đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X 20%

 

Chi tiết xem tại đây: Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân khôn cư trú

 

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!

 

Sau khi đã tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp ta tiến hành kê khai. Hướng dẫn cách kê khai thuế thu nhập cá nhân

 

------------------------------------------------------------

 

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015
Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/KK-TNCN
Cách làm báo quyết toán thuế TNCN năm 2015
Phụ cấp tiền điện thoại có tính thuế TNCN không
Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo quý và theo tháng
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân cho nhân viên
Học phí học kế toán
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn
0984 322 539
Mr. Nam
0963.133.042
HOTLINE
0984 322 539
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2015 mẫu 03/TNDN
Phần mềm HTKK 3.3.7 ngày 16/3/2016 mới nhất
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/KK-TNCN
Công văn 801/TCT- TNCN V/v Quyết toán thuế TNCN năm 2015
Cách xây dựng thang bảng lương năm 2016 mới nhất
Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 theo Nghị định 122
Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2016 mới nhất
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 mới nhất
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Tỷ lệ trích các khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD năm 2016
Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động
Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh qua mạng
Cách kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo trước khi lập BCTC
Quy định về tỷ lệ đóng BHXH – BHYT – BHTN năm 2016
Mức phạt nộp chậm tờ khai khai thuế GTGT, TNCN, TNDN
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân cho nhân viên
Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Thủ tục đăng ký tham gia BHXH – BHYT – BHTN lần đầu 2016
Hướng dẫn kê khai thuế môn bài năm 2016
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2016 mới nhất
Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo quý và theo tháng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2016
Cách kê khai thuế GTGT theo quý và theo tháng
Cách xử lý khi viết sai hóa đơn GTGT (Các trường hợp)
Hướng dẫn cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Mẫu BC26-A trên HTKK
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
Phần mềm htkk 3.3.7
học phí học kế toán thực tế
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel