Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 231
Tổng truy cập:   75396756
Quảng cáo
Công ty kế toán thiên ưng tuyển dụng
VĂN BẢN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN

Quy định về việc gia hạn nộp thuế năm 2021


Quy định về việc gia hạn nộp thuế năm 2021: Gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, tiền thuê đất theo Nghị định 52/2021/NĐ-CP; Thời hạn gia hạn nộp thuế; Đối tượng được gia hạn; Trình tự thủ tục gia hạn...



Căn cứ Nghị định 52/2021/NĐ-CP ngày 19/04/2021 về gia hạn tiền thuế GTGT, TNDN, Tiền thuê Đất quy định cụ thể như sau:

I. Đối tượng được gia hạn nộp thuế 2021:

1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động
sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
b) Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
c) Xây dựng;
d) Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
đ) Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
e) Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
g) Thoát nước và xử lý nước thải.


2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động
kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
a) Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
b) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
c) Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;
d) Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;
đ) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.


Danh mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định
theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo
Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Doanh nghiệp nhỏsiêu nhỏ được xác định theo quy định của
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ .
5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2020 hoặc năm 2021.

-------------------------------------------------------------
 
II. Gia hạn thời hạn nộp thuế năm 2021:

a) Gia hạn nộp Thuế giá trị gia tăng:
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế
tháng 3 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 9 năm 2021.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế
tháng 4 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm 2021.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế
tháng 5 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2021.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế
tháng 6 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế
tháng 7 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2021.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế
tháng 8 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 12 năm 2021.

- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế
quý 1 năm 2021 chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2021.
- Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế
quý 2 năm 2021 chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2021.

Như vậy:
+ Gia hạn 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021 và quý 1, quý 2 năm 2021;
+ Gia hạn 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng tháng 7 năm 2021;
+ Gia hạn 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng tháng 8 năm 2021;


b) Gia hạn Thuế TNDN:
-
Gia hạn 03 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý 1, quý 2 của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định này.
- Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.


c) Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2021 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này
chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2021.

d) Đối với tiền thuê đất
Gia hạn 06 tháng tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2021.
- Thời gian gia hạn là 06 tháng kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2021.

--------------------------------------------------------------------
 
III. Trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế:

Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn chỉ cần gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất lần đầu hoặc thay thế (khi phát hiện có sai sót) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn.

- Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhà nước cho thuê đất tại nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế
phải có trách nhiệm truyền thông tin sao gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế quản lý khoản thu có liên quan.

- Người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP.

- Thời gian nộp
cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế hoặc chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2021.

- Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn

----------------------------------------------------------------------
 
IV. Điều kiện để được gia hạn tiền thuế và tiền thuê đất:

-
 Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền theo từng sắc thuế được gia hạn bao gồm cả các khoản nợ phát sinh trước khi được gia hạn và các khoản nợ được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP (theo đúng thứ tự thanh toán tiền thuế tại Điều 57 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019) trước ngày 30/7/2021.

- Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo quy định.

- Người nộp thuế
phải gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất ngày 30/7/2021.
 

----------------------------------------------------------------------

gia hạn nộp thuế 2021 theo nghị dịnh 52
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Nghị định 38/2022/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng năm 2022
Nghị định 38/2022/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng năm 2022
Ngày 12/6/2022 Chính phủ ban hành Nghị định 38/2022/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ 1/7/2022
Nghị định 34/2022/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN, GTGT 2022
Nghị định 34/2022/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN, GTGT 2022
Ngày 28/5/2022 Chính phủ ban hành Nghị định 34/2022/NĐ-CP: Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2022.
Nghị định 15/2022/NĐ-CP giảm 2% thuế GTGT xuống còn 8%
Nghị định 15/2022/NĐ-CP giảm 2% thuế GTGT xuống còn 8%
Ngày 28/01/2022 Chính phủ ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP Giảm 2% thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%.
Nghị quyết 43/2022/QH15 giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% năm 2022
Nghị quyết 43/2022/QH15 giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% năm 2022
Ngày 11/01/2022 Quốc hội ban hành Nghị quyết 43/2022/QH15: Giảm 2% thuế suất thuế GTGT trong năm 2022 từ 10% (còn 8%) đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế 10%.
Nghị định 92/2021/NĐ-CP quy định giảm thuế GTGT TNDN 2021
Nghị định 92/2021/NĐ-CP quy định giảm thuế GTGT TNDN 2021
Ngày 27/10/2021 Chính phủ ban hành Nghị định 92/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về việc giảm thuế giá trị gia tăng, Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 cho doanh nghiệp
Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 giảm thuế TNDN và GTGT năm 2021
Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 giảm thuế TNDN và GTGT năm 2021
Ngày 19/10/2021 Quốc hội ban hành Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021, giảm 30% thuế giá trị gia tăng năm 2021.
Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định luật hỗ trợ DN vừa và nhỏ
Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định luật hỗ trợ DN vừa và nhỏ
Ngày 26/8/2021 Chính phủ ban hành Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp: Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 4.9.7
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng