Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 48
Tổng truy cập:   99309672
Quảng cáo
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 2026

Hướng dẫn cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, trình tự và cách ghi tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Công việc hàng ngày, cuối tháng, cuối quý, cuối năm phải làm trên sổ Nhật ký chung theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026.

 

I. Nguyên tắc ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

+) Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

  • Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
  • Sổ Cái;
  • Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

+) Ưu điểm

  • Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện. Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán
  • Được dùng phổ biến. Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán
  • Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung. Cung cấp thông tin kịp thời.

+) Nhược điểm

  • Lượng ghi chép nhiều.


II. Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 99/2025/TT-BTC


hình thức ghi sổ nhật ký chung


III. Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

a. Công việc hàng ngày:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.

  • Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

 

b. Công việc cuối tháng, quý, năm:

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.

  • Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

IV. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi số theo hình thức nhật ký chung theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

1. Nhật ký chung (Mẫu số 03a-DN)

a) Nội dung:

Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

Kết cấu sổ Nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột E: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật ký chung đã được ghi vào Sổ Cái.

- Cột G: Ghi số thứ tự dòng của Nhật ký chung

- Cột H: Ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh. Tài khoản ghi Nợ được ghi trước, Tài khoản ghi Có được ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng.

- Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Nợ.

- Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Có.

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung. Tuy nhiên, trong trường hợp một hoặc một số đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi Sổ Cái, doanh nghiệp có thể mở các sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán đó.

Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tự như sổ Nhật ký chung. Song để tránh sự trùng lặp các nghiệp vụ đã ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung. Trường hợp này, căn cứ để ghi sổ Cái là sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt.

Dưới đây là hướng dẫn nội dung, kết cấu và cách ghi sổ của một số Nhật ký đặc biệt thông dụng.

1.1) Sổ Nhật ký thu tiền (Mẫu số 03a1-DN)

a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B,C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1: Ghi số tiền thu được vào bên Nợ của tài khoản tiền được theo dõi trên sổ này như: Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn,...

- Cột 2, 3, 4, 5, 6: Ghi số tiền phát sinh bên Có của các tài khoản đối ứng.

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau.

Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

1.2) Nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DN)

a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi chi tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1: Ghi số tiền chi ra vào bên Có của tài khoản tiền được theo dõi trên sổ này, như: Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn...

- Cột 2, 3, 4, 5, 6: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ của các tài khoản đối ứng.

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

1.3) Nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-DN)

a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng loại hàng tồn kho của đơn vị, như: Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa;...

Sổ Nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức trả tiền sau (mua chịu). Trường hợp trả tiền trước cho người bán thì khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng cũng ghi vào sổ này.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ.

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1, 2, 3 : Ghi Nợ các tài khoản hàng tồn kho như: Hàng hóa, nguyên liệu vật liệu, công cụ, dụng cụ... Trường hợp đơn vị mở sổ này cho từng loại hàng tồn kho thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho loại hàng tồn kho đó như: Hàng hóa A, hàng hóa B...

- Cột 4: Ghi số tiền phải trả người bán tương ứng với số hàng đã mua.

Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

1.4) Nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DN)

a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp như: Bán hàng hóa, bán sản phẩm, bán dịch vụ.

Sổ Nhật ký bán hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau (bán chịu). Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cũng ghi vào sổ này.

b) Kết cấu và cách ghi sổ:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1: Ghi số tiền phải thu từ người mua theo doanh thu bán hàng.

- Cột 2, 3, 4: Mở theo yêu cầu của doanh nghiệp để ghi doanh thu theo từng loại nghiệp vụ: Bán hàng hóa, bán sản phẩm, bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ... Trường hợp doanh nghiệp mở sổ này cho từng loại doanh thu: Bán hàng hóa, bán sản phẩm, bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ... thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa, sản phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ. Trường hợp không cần thiết, doanh nghiệp có thể gộp 3 cột này thành 1 cột để ghi doanh thu bán hàng chung.

Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

Doanh nghiệp có thể mở một hoặc một số sổ Nhật ký đặc biệt như đã nêu trên để ghi chép. Trường hợp cần mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt khác phải tuân theo các nguyên tắc mở sổ và ghi sổ đã quy định.


2. Sổ Cái (Mẫu số S03b- DN)

a) Nội dung: Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

Sổ Cái được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này.

Cách ghi Sổ Cái được quy định như sau:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột E: Ghi số trang của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.

- Cột G: Ghi số dòng của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.

- Cột H: Ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng liên quan đến nghiệp vụ phát sinh với tài khoản trang Sổ Cái này (Tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi Có sau).

- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có của Tài khoản theo từng nghiệp vụ kinh tế.

Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư (Nợ hoặc Có). Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng Cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

----------------------------------------------------------------

Tải Mẫu Sổ Nhật ký chung trên Excel theo TT 99 và 133:
 

 

Xem thêm: Cách lập sổ sách kế toán trên Excel


--------------------------------------------------------------
ghi sổ kế toán nhật ký chung

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Cách lập Sổ chi tiết các Tài khoản theo Thông tư 99 và 133
Cách lập Sổ chi tiết các Tài khoản theo Thông tư 99 và 133
Hướng dẫn Cách lập Sổ chi tiết các Tài khoản theo Thông tư 99 và 133. Mẫu Sổ chi tiết các Tài khoản S38-DN (S19-DNN) dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán nguồn vốn mà chưa có mẫu sổ riêng.
Cách lập Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ theo TT 200 và 133
Cách lập Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ theo TT 200 và 133
Hướng dẫn Cách lập Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ theo TT 200 và 133. Mẫu thẻ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ S37-DN (S18-DNN) Dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng kỳ
Cách lập Sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo Thông tư 200 và 133
Cách lập Sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn Cách lập Sổ chi phí sản xuất kinh doanh theo Thông tư 200 và 133. Mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh S36-DN (S17-DNN) mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí như phân xưởng, bộ phận sản xuất
Cách lập Sổ chi tiết bán hàng theo Thông tư 200 và 133
Cách lập Sổ chi tiết bán hàng theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn cách lập Sổ chi tiết bán hàng theo Thông tư 200 và 133. Mẫu sổ chi tiết bán hàng S35-DN (S16-DNN) mở theo từng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp.
Cách lập Sổ chi tiết tiền vay theo Thông tư 200 và 133
Cách lập Sổ chi tiết tiền vay theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn cách lập Sổ chi tiết tiền vay theo Thông tư 200 và 133. Mẫu sổ chi tiết tiền vay S34-DN (S15-DNN) dùng để theo dõi theo từng tài khoản, theo từng đối tượng vay (Ngân hàng, người cho vay...) và theo từng khế ước vay.
Cách lập Sổ chi tiết thanh toán với người mua (bán) theo TT 200 và 133
Cách lập Sổ chi tiết thanh toán với người mua (bán) theo TT 200 và 133
Hướng dẫn cách Sổ chi tiết thanh toán với người mua (bán) theo Thông tư 200 và 133. Mẫu Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) S31-DN (S12-DNN) dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng
Cách lập Thẻ Tải sản cố định theo Thông tư 200 và 133
Cách lập Thẻ Tải sản cố định theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn cách lập Thẻ Tải sản cố định theo Thông tư 200 và 133. Mẫu Thẻ Tải sản cố định S23-DN (S11-DNN) dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ.
Cách lập sổ theo dõi Tài sản cố định, Công cụ dụng cụ theo TT 200 và 133
Cách lập sổ theo dõi Tài sản cố định, Công cụ dụng cụ theo TT 200 và 133
Hướng dẫn cách lập Sổ theo dõi Tài sản cố định và Công cụ dụng cụ tại nơi sử dụng theo Thông tư 200 và 133. Mẫu sổ theo dõi TSCĐ và CCDC S22-DN (S10-DNN) dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm TSCĐ và CCDC tại từng nơi sử dụng.
Cách lập Sổ Tải sản cố định theo Thông tư 200 và 133
Cách lập Sổ Tải sản cố định theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn cách lập Sổ Tải sản cố định theo Thông tư 200 và 133. Mẫu Sổ Tải sản cố định S21-DN (S09-DNN) dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý tài sản từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm TSCĐ
Cách lập Thẻ kho (Sổ kho) theo Thông tư 200 và 133
Cách lập Thẻ kho (Sổ kho) theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn cách lập Sổ kho (Thẻ kho) theo Thông tư 200 và 133. Mẫu Thẻ kho (Sổ kho) S12-DN (S08-DNN) để Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn, kho từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ở từng kho
Cách lập bảng tổng hợp chi tiết vật tư hàng hóa theo TT 200 và 133
Cách lập bảng tổng hợp chi tiết vật tư hàng hóa theo TT 200 và 133
Hướng dẫn cách lập bảng tổng hợp chi tiết vật tư hàng hóa theo Thông tư 200 và 133. Mẫu bảng tổng hợp chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hóa S11-DN (S07-DNN) Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết
Cách lập sổ chi tiết vật tư hàng hóa theo Thông tư 200 và 133
Cách lập sổ chi tiết vật tư hàng hóa theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn cách lập sổ chi tiết vật tư hàng hóa theo Thông tư 200 và 133. Mẫu sổ chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hóa S10-DN (S06-DNN) Dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng và giá trị
Cách lập sổ tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 200 và 133
Cách lập sổ tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn cách lập sổ tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 200 và 133. Mẫu sổ tiền gửi ngân hàng S08-DN (S05-DNN) dùng cho kế toán theo dõi chi tiết tiền Việt Nam của doanh nghiệp gửi tại Ngân hàng.
Cách lập sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt theo TT 200 và 133
Cách lập sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt theo TT 200 và 133
Hướng dẫn cách lập sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt theo Thông tư 200 và 133. Mẫu Sổ chi tiết quỹ tiền mặt 07a-DN (S04b-DNN) dùng cho kế toán tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt
Cách lập sổ quỹ tiền mặt theo Thông tư 200 và 133
Cách lập sổ quỹ tiền mặt theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn Cách lập sổ quỹ tiền mặt theo Thông tư 200 và 133. Mẫu sổ quỹ tiền mặt S07-DN (S04a-DNN) dùng cho thủ quỹ để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam
Cách lập sổ Cái Nhật ký chung theo Thông tư 200 và 133
Cách lập sổ Cái Nhật ký chung theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn cách lập sổ Cái Nhật ký chung theo Thông tư 200 và 133. Mẫu Sổ cái Nhật ký chung S03b-DN (S03b-DNN) là sổ kế toán tổng hợp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán.
Cách lập sổ Nhật ký chung theo Thông tư 99 và 133
Cách lập sổ Nhật ký chung theo Thông tư 99 và 133
Hướng dẫn cách lập sổ Nhật ký chung theo Thông tư 99 và 133. Mẫu sổ Nhật ký chung S03a-DNN (S03a-DN) là sổ kế toán tổng hợp để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
Hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Danh mục hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 133 áp dụng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ, và thay thế hệ thống sổ sách kế toán theo Quyết định 48 mới nhất hiện nay.
Cách ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 2026
Cách ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 2026
Cách ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính, trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Công việc phải làm hàng ngày, cuối tháng trên máy vi tính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026.
Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 2026
Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 2026
Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Mẫu sổ sách kế toán hình thức Chứng từ ghi sổ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026
Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 2026
Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 2026
Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái, trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái. Mẫu sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026
Các hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 133 và 99 mới nhất
Các hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 133 và 99 mới nhất
Tổng hợp các hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 99 và 133, nguyên tắc, đặc trưng, trình tự ghi sổ, nội dung, phương pháp ghi sổ của từng hình thức ghi sổ kế toán.
Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 2026
Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ 2026
Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ, trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ. Mẫu sổ kế toán Nhật ký chứng từ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026
Quy định về sổ sách kế toán - Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, lưu trữ sổ
Quy định về sổ sách kế toán - Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, lưu trữ sổ
Các quy định về sổ sách kế toán. Quy định về Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, lưu trữ sổ sách kế toán, hệ thống sổ sách kế toán, quy định sửa chữa sổ sách kế toán theo Luật kế toán mới nhất.
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.6.7
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online