Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 93
Tổng truy cập:   99634872
Quảng cáo
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 2026

Hướng dẫn cách ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, trình tự và cách ghi tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Công việc hàng ngày, cuối tháng, cuối quý, cuối năm phải làm trên sổ Nhật ký chung theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026.

 

I. Nguyên tắc ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

+) Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

  • Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
  • Sổ Cái;
  • Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

+) Ưu điểm

  • Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện. Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán
  • Được dùng phổ biến. Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán
  • Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung. Cung cấp thông tin kịp thời.

+) Nhược điểm

  • Lượng ghi chép nhiều.


II. Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 99/2025/TT-BTC


hình thức ghi sổ nhật ký chung


III. Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

a. Công việc hàng ngày:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.

  • Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

 

b. Công việc cuối tháng, quý, năm:

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.

  • Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

IV. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi số theo hình thức nhật ký chung theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

1. Nhật ký chung (Mẫu số 03a-DN)

a) Nội dung:

Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản (Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

Kết cấu sổ Nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột E: Đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ Nhật ký chung đã được ghi vào Sổ Cái.

- Cột G: Ghi số thứ tự dòng của Nhật ký chung

- Cột H: Ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh. Tài khoản ghi Nợ được ghi trước, Tài khoản ghi Có được ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng.

- Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Nợ.

- Cột 2: Ghi số tiền phát sinh các Tài khoản ghi Có.

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung. Tuy nhiên, trong trường hợp một hoặc một số đối tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi Sổ Cái, doanh nghiệp có thể mở các sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán đó.

Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phương pháp ghi chép tương tự như sổ Nhật ký chung. Song để tránh sự trùng lặp các nghiệp vụ đã ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung. Trường hợp này, căn cứ để ghi sổ Cái là sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt.

Dưới đây là hướng dẫn nội dung, kết cấu và cách ghi sổ của một số Nhật ký đặc biệt thông dụng.

1.1) Sổ Nhật ký thu tiền (Mẫu số 03a1-DN)

a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ thu tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B,C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1: Ghi số tiền thu được vào bên Nợ của tài khoản tiền được theo dõi trên sổ này như: Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn,...

- Cột 2, 3, 4, 5, 6: Ghi số tiền phát sinh bên Có của các tài khoản đối ứng.

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau.

Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

1.2) Nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DN)

a) Nội dung: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi chi tiền (Ngân hàng A, Ngân hàng B...).

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1: Ghi số tiền chi ra vào bên Có của tài khoản tiền được theo dõi trên sổ này, như: Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn...

- Cột 2, 3, 4, 5, 6: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ của các tài khoản đối ứng.

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

1.3) Nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-DN)

a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng loại hàng tồn kho của đơn vị, như: Nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa;...

Sổ Nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức trả tiền sau (mua chịu). Trường hợp trả tiền trước cho người bán thì khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng cũng ghi vào sổ này.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ.

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1, 2, 3 : Ghi Nợ các tài khoản hàng tồn kho như: Hàng hóa, nguyên liệu vật liệu, công cụ, dụng cụ... Trường hợp đơn vị mở sổ này cho từng loại hàng tồn kho thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho loại hàng tồn kho đó như: Hàng hóa A, hàng hóa B...

- Cột 4: Ghi số tiền phải trả người bán tương ứng với số hàng đã mua.

Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

1.4) Nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DN)

a) Nội dung: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp như: Bán hàng hóa, bán sản phẩm, bán dịch vụ.

Sổ Nhật ký bán hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau (bán chịu). Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cũng ghi vào sổ này.

b) Kết cấu và cách ghi sổ:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ kế toán.

- Cột 1: Ghi số tiền phải thu từ người mua theo doanh thu bán hàng.

- Cột 2, 3, 4: Mở theo yêu cầu của doanh nghiệp để ghi doanh thu theo từng loại nghiệp vụ: Bán hàng hóa, bán sản phẩm, bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ... Trường hợp doanh nghiệp mở sổ này cho từng loại doanh thu: Bán hàng hóa, bán sản phẩm, bán bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ... thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa, sản phẩm, bất động sản đầu tư, dịch vụ. Trường hợp không cần thiết, doanh nghiệp có thể gộp 3 cột này thành 1 cột để ghi doanh thu bán hàng chung.

Cuối trang sổ, cộng số lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

Doanh nghiệp có thể mở một hoặc một số sổ Nhật ký đặc biệt như đã nêu trên để ghi chép. Trường hợp cần mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt khác phải tuân theo các nguyên tắc mở sổ và ghi sổ đã quy định.


2. Sổ Cái (Mẫu số S03b- DN)

a) Nội dung: Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

Sổ Cái được quy định thống nhất theo mẫu ban hành trong chế độ này.

Cách ghi Sổ Cái được quy định như sau:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ.

- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột E: Ghi số trang của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.

- Cột G: Ghi số dòng của sổ Nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này.

- Cột H: Ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng liên quan đến nghiệp vụ phát sinh với tài khoản trang Sổ Cái này (Tài khoản ghi Nợ trước, tài khoản ghi Có sau).

- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có của Tài khoản theo từng nghiệp vụ kinh tế.

Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột số dư (Nợ hoặc Có). Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có, tính ra số dư và cộng lũy kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng Cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

----------------------------------------------------------------

Tải Mẫu Sổ Nhật ký chung trên Excel theo TT 99 và 133:
 

 

Xem thêm: Cách lập sổ sách kế toán trên Excel


--------------------------------------------------------------
ghi sổ kế toán nhật ký chung

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Danh mục hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 99 mới nhất 2026 áp dụng cho Doanh nghiệp, thay thế hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 200
Cách lập Sổ Chi Tiết Thuế GTGT Được Miễn Giảm S63-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Thuế GTGT Được Miễn Giảm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S63-DN: Sổ này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc các ngành và các thành phần kinh tế được miễn, giảm thuế GTGT. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo.
Cách lập Sổ Chi Tiết Thuế GTGT Được Hoàn Lại S62-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Sổ Chi Tiết Thuế GTGT Được Hoàn Lại theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S62-DN: Sổ này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo.
Cách lập Sổ Theo Dõi Thuế GTGT S61-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi Thuế GTGT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S61-DN: Sổ này chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và ghi sổ kế toán “Đơn”. Sổ này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
Cách lập Sổ Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng S52-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S52-DN dùng để theo dõi chi phí đầu tư xây dựng tập hợp cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng
Cách lập Sổ Theo Dõi Chi Tiết Vốn Đầu Tư Của Chủ Sở Hữu S51-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi Chi Tiết Vốn Đầu Tư Của Chủ Sở Hữu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S51-DN dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo từng nội dung: vốn góp ban đầu, thặng dư vốn trong quá trình hoạt động, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu và vốn được bổ sung từ nguồn khác (Tài trợ, viện trợ (nếu có)...)
Cách lập Sổ Chi Tiết Đầu Tư Chứng Khoán S45-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Đầu Tư Chứng Khoán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S45-DN được mở theo từng tài khoản (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: TK 121; Đầu tư dài hạn khác: TK 228) và theo từng loại chứng khoán có cùng mệnh giá, tỷ lệ lãi suất được hưởng và phương thức thanh toán lãi suất
Cách lập Sổ Chi Tiết Cổ Phiếu Mua Lại Của Chính Mình S44-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Sổ Chi Tiết Cổ Phiếu Mua Lại Của Chính Mình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S44-DN dùng để theo dõi chi tiết số cổ phiếu doanh nghiệp mua lại của chính doanh nghiệp (cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình) đã phát hành ra công chúng theo từng loại cổ phiếu
Cách lập Sổ Chi Tiết Phát Hành Cổ Phiếu S43-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Phát Hành Cổ Phiếu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S43-DN dùng để theo dõi chi tiết số cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành ra công chúng
Cách lập Sổ Theo Dõi Phân Bổ Các Khoản Chênh Lệch Phát Sinh Khi Mua Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Kết S42b-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi Phân Bổ Các Khoản Chênh Lệch Phát Sinh Khi Mua Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Kết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S42b-DN dùng để theo dõi, phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết
Cách lập Sổ Kế Toán Chi Tiết Theo Dõi Các Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Kết S41b-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Kế Toán Chi Tiết Theo Dõi Các Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Kết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S41b-DN là một phần của hệ thống sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 25 "Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con"
Cách lập Sổ Theo Dõi Phân Bổ Các Khoản Chênh Lệch Phát Sinh Khi Mua Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh S42a-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi Phân Bổ Các Khoản Chênh Lệch Phát Sinh Khi Mua Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S42a-DN dùng để theo dõi, phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh
Cách lập Sổ Kế Toán Chi Tiết Theo Dõi Các Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh S41a-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Kế Toán Chi Tiết Theo Dõi Các Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S41a-DN là một phần của hệ thống sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 25 "Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con"
Cách lập Sổ Chi Tiết Các Tài Khoản S38-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Các Tài Khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S38-DN dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán nguồn vốn mà chưa có mẫu sổ riêng
Cách lập Thẻ Tính Giá Thành Sản Phẩm Dịch Vụ S37-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Thẻ Tính Giá Thành Sản Phẩm Dịch Vụ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S37-DN dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng kỳ hạch toán
Cách lập Sổ Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh S36-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S36-DN mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Theo phân xưởng, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm,... dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phí)
Cách lập Sổ Chi Tiết Bán Hàng S35-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Bán Hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S35-DN mở theo từng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh toán tiền ngay hay chấp nhận thanh toán
Cách lập Sổ Chi Tiết Tiền Vay S34-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Tiền Vay theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S34-DN dùng để theo dõi theo từng tài khoản, theo từng đối tượng vay (Ngân hàng, người cho vay...) và theo từng khế ước vay
Cách lập Sổ Theo Dõi Thanh Toán Bằng Ngoại Tệ S33-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi Thanh Toán Bằng Ngoại Tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S33-DN dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán (ngoài TK 131, 331) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ
Cách lập Sổ Chi Tiết Thanh Toán Với Người Mua (Người Bán) bằng Ngoại Tệ S32-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Thanh Toán Với Người Mua, Người Bán bằng ngoại tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S32-DN dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ
Cách lập Sổ Chi Tiết Thanh Toán Với Người Mua (Người Bán) S31-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Thanh Toán Với Người Mua, Người Bán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S31-DN dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán
Cách lập Thẻ Tài Sản Cố Định S23-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Thẻ Tài Sản Cố Định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S23-DN dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ
Cách lập Sổ Theo Dõi TSCĐ Và CCDC tại nơi sử dụng S22-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi TSCĐ Và CCDC tại nơi sử dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S22-DN dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại từng nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản và dụng cụ đã được cấp cho các phòng, ban làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ
Cách lập Sổ Cái S05-DN (dùng cho hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ) theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ) theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S05-DN là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng hoặc cuối quý
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 10 S04a10-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 10 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a10-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 337, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419, 421 mỗi tài khoản được ghi trên một tờ Nhật ký- Chứng từ
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 9 S04a9-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 9 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a9-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 211 "TSCĐ hữu hình", TK 212 "TSCĐ thuê tài chính", TK 213 "TSCĐ vô hình", TK 215 - Tài sản sinh học, TK 217 "Bất động sản đầu tư"
Cách lập Bảng Kê Số 11 Mẫu số S04b11-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 11 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b11-DN dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng với người mua và người đặt hàng (TK 131 "Phải thu của khách hàng")
Cách lập Bảng Kê Số 10 - HÀNG GỬI ĐI BÁN Mẫu số S04b10-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 10 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b10-DN HÀNG GỬI ĐI BÁN dùng để phản ánh các loại hàng hóa, sản phẩm gửi đại lý nhờ bán hộ, và gửi đi hoặc đã giao chuyển đến cho người mua, giá trị dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Cách lập Bảng Kê Số 9 Mẫu số S04b9-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 9 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b9-DN dùng để tính giá thực tế sản phẩm, hàng hóa, hàng hóa kho bảo thuế
Cách lập Bảng Kê Số 8 NHẬP XUẤT TỒN KHO Mẫu số S04b8-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 8 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b8-DN dùng để tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho sản phẩm hoặc hàng hóa theo giá thực tế và giá hạch toán (TK 155 "Sản phẩm", TK 156 "Hàng hóa", TK 158 "Hàng hóa kho bảo thuế")
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 8 S04a8-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 8 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a8-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911
Cách lập Bảng Kê Số 6 Mẫu số S04b6-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 6 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b6-DN dùng để phản ánh chi phí phải trả và chi phí chờ phân bổ (TK 242 "Chi phí chờ phân bổ", TK 335 "Chi phí phải trả", TK 352 "Dự phòng phải trả", TK 356 "Quỹ phát triển khoa học và công nghệ")
Cách lập Bảng Kê Số 5 Mẫu số S04b5-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 5 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b5-DN dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các Tài khoản 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 356, 621, 622, 623, 627 đối ứng Nợ với các Tài khoản 641, 642, 241
Cách lập Bảng Kê Số 4 Mẫu số S04b4-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 4 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b4-DN dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các TK 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 621, 622, 623, 627 đối ứng Nợ với các Tài khoản 154, 621, 622, 623, 627 và được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ
Cách lập Bảng Kê Số 3 Mẫu số S04b2-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 3 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b3-DN dùng để tính giá thành thực tế nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ. Bảng kê số 3 chỉ sử dụng ở doanh nghiệp có sử dụng giá hạch toán trong hạch toán chi tiết vật liệu
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 7 S04a7-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 7 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a7-DN dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và dùng để phản ánh số phát sinh bên Có các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 6 S04a6-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 6 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a6-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 151 "Hàng mua đang đi đường" nhằm theo dõi tình hình mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa còn đang đi đường
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 5 S04a5-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 5 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a5-DN dùng để tổng hợp tình hình thanh toán và công nợ với người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp (Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán")
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 4 S04a4-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 4 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a4-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có các TK 341 "Vay và nợ thuê tài chính", TK 343 "Trái phiếu phát hành" đối ứng Nợ của các tài khoản có liên quan
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 3 S04a3-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 3 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a3-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 113 “Tiền đang chuyển" đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.7.1
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng