Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 24
Tổng truy cập:   99647320
Quảng cáo
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Quy định về sổ sách kế toán - Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, lưu trữ sổ

Những quy định về sổ sách kế toán như: Quy định mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, quy định về lưu trữ sổ sách kế toán, hệ thống sổ sách kế toán, sửa chữa sổ sách kế toán theo Luật kế toán mới nhất.

 

I. Quy định về Sổ sách kế toán

Căn cứ theo điều 24 của Luật kế toán số 88/2015/QH13

1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.

2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.

3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;

b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;

đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.

4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Căn cứ theo khoản 2 điều 10 của Thông tư 133/2016/TT-BTC

- Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc). Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán. Doanh nghiệp được tự thiết kế biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.
 

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Điều 88. Sổ kế toán

1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán. Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

2. Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu. Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình.

3. Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

Điều 12. Sổ kế toán

1. Sổ kế toán của doanh nghiệp phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

2. Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu sổ kế toán tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu sổ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 24 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì áp dụng biểu mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 89 Thông tư 133/2016/Tt-BTC

Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán

Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng ký xác nhận.


 

II. Quy định về Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Điều 90. Mở, ghi sổ kế toán, chữ ký và sửa chữa sổ kế toán

1. Mở sổ

Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán. Sổ kế toán có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ. Trước khi dùng sổ kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:

- Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi rõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.

- Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời. Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm.

2. Ghi sổ: Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.

3. Khóa sổ: Cuối kỳ kế toán phải khóa sổ kế toán trước khi lập Báo cáo tài chính. Ngoài ra phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Đối với người ghi sổ thuộc các đơn vị dịch vụ kế toán phải ký và ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người ghi sổ kế toán là cá nhân hành nghề ghi rõ số chứng chỉ hành nghề.

5. Khi phát hiện sổ kế toán của kỳ báo cáo có sai sót thì phải sửa chữa bằng phương pháp phù hợp với quy định của Luật Kế toán.

6. Trường hợp phát hiện sai sót trong các kỳ trước, doanh nghiệp phải điều chỉnh hồi tố.

Điều 13. Mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán

1. Mở sổ: Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải được mở từ ngày thành lập.

2. Ghi sổ: Doanh nghiệp phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực theo đúng với chứng từ kế toán.

3. Khóa sổ: Doanh nghiệp phải khóa sổ kế toán tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán để lập Báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 


Căn cứ theo điều 26 của Luật kế toán số 88/2015/QH13

1. Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế toán mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.

2. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán.

3. Sổ kế toán phải được ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán.

4. Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải được ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.

5. Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hợp ghi không hết trang phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp.

6. Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính và trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

7. Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử. Trường hợp ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử thì phải thực hiện các quy định về sổ kế toán tại Điều 24, Điều 25 và các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều này, trừ việc đóng dấu giáp lai. Sau khi khóa sổ kế toán trên phương tiện điện tử phải in sổ kế toán ra giấy và đóng thành quyển riêng cho từng kỳ kế toán năm để đưa vào lưu trữ. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ sổ kế toán trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.

 

Xem thêm: Thời hạn lưu trữ sổ sách kế toán

 

III. Quy định về Sửa chữa sổ kế toán

Căn cứ theo điều 27 của Luật kế toán số 88/2015/QH13

1. Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau đây:

a) Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;

b) Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;

c) Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng.

2. Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đó.

3. Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và thuyết minh về việc sửa chữa này.

4. Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo phương pháp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

5. Trường hợp phát hiện sai sót trong các kỳ trước, doanh nghiệp phải điều chỉnh hồi tố.

 

IV. Quy định về Hệ thống sổ kế toán

Căn cứ theo điều 25 của Luật kế toán số 88/2015/QH13

1. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị.

2. Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm.

3. Đơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu kế toán của đơn vị.

 

Xem thêm: Hệ thống sổ sách kế toán

 

Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn thành công!

quy định về sổ sách kế toán

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Danh mục hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 99 mới nhất 2026 áp dụng cho Doanh nghiệp, thay thế hệ thống sổ sách kế toán theo Thông tư 200
Cách lập Sổ Chi Tiết Thuế GTGT Được Miễn Giảm S63-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Thuế GTGT Được Miễn Giảm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S63-DN: Sổ này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thuộc các ngành và các thành phần kinh tế được miễn, giảm thuế GTGT. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm cuối kỳ báo cáo.
Cách lập Sổ Chi Tiết Thuế GTGT Được Hoàn Lại S62-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Sổ Chi Tiết Thuế GTGT Được Hoàn Lại theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S62-DN: Sổ này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. Sổ này dùng để ghi chép phản ánh số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và còn được hoàn lại cuối kỳ báo cáo.
Cách lập Sổ Theo Dõi Thuế GTGT S61-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi Thuế GTGT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S61-DN: Sổ này chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp và ghi sổ kế toán “Đơn”. Sổ này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp
Cách lập Sổ Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng S52-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S52-DN dùng để theo dõi chi phí đầu tư xây dựng tập hợp cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng
Cách lập Sổ Theo Dõi Chi Tiết Vốn Đầu Tư Của Chủ Sở Hữu S51-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi Chi Tiết Vốn Đầu Tư Của Chủ Sở Hữu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S51-DN dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo từng nội dung: vốn góp ban đầu, thặng dư vốn trong quá trình hoạt động, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu và vốn được bổ sung từ nguồn khác (Tài trợ, viện trợ (nếu có)...)
Cách lập Sổ Chi Tiết Đầu Tư Chứng Khoán S45-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Đầu Tư Chứng Khoán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S45-DN được mở theo từng tài khoản (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: TK 121; Đầu tư dài hạn khác: TK 228) và theo từng loại chứng khoán có cùng mệnh giá, tỷ lệ lãi suất được hưởng và phương thức thanh toán lãi suất
Cách lập Sổ Chi Tiết Cổ Phiếu Mua Lại Của Chính Mình S44-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Sổ Chi Tiết Cổ Phiếu Mua Lại Của Chính Mình theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S44-DN dùng để theo dõi chi tiết số cổ phiếu doanh nghiệp mua lại của chính doanh nghiệp (cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình) đã phát hành ra công chúng theo từng loại cổ phiếu
Cách lập Sổ Chi Tiết Phát Hành Cổ Phiếu S43-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Phát Hành Cổ Phiếu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S43-DN dùng để theo dõi chi tiết số cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành ra công chúng
Cách lập Sổ Theo Dõi Phân Bổ Các Khoản Chênh Lệch Phát Sinh Khi Mua Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Kết S42b-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi Phân Bổ Các Khoản Chênh Lệch Phát Sinh Khi Mua Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Kết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S42b-DN dùng để theo dõi, phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết
Cách lập Sổ Kế Toán Chi Tiết Theo Dõi Các Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Kết S41b-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Kế Toán Chi Tiết Theo Dõi Các Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Kết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S41b-DN là một phần của hệ thống sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 25 "Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con"
Cách lập Sổ Theo Dõi Phân Bổ Các Khoản Chênh Lệch Phát Sinh Khi Mua Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh S42a-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi Phân Bổ Các Khoản Chênh Lệch Phát Sinh Khi Mua Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S42a-DN dùng để theo dõi, phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên doanh
Cách lập Sổ Kế Toán Chi Tiết Theo Dõi Các Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh S41a-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Kế Toán Chi Tiết Theo Dõi Các Khoản Đầu Tư Vào Công Ty Liên Doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S41a-DN là một phần của hệ thống sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 25 "Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con"
Cách lập Sổ Chi Tiết Các Tài Khoản S38-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Các Tài Khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S38-DN dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán nguồn vốn mà chưa có mẫu sổ riêng
Cách lập Thẻ Tính Giá Thành Sản Phẩm Dịch Vụ S37-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Thẻ Tính Giá Thành Sản Phẩm Dịch Vụ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S37-DN dùng để theo dõi và tính giá thành sản xuất từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng kỳ hạch toán
Cách lập Sổ Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh S36-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S36-DN mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Theo phân xưởng, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm,... dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phí)
Cách lập Sổ Chi Tiết Bán Hàng S35-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Bán Hàng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S35-DN mở theo từng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh toán tiền ngay hay chấp nhận thanh toán
Cách lập Sổ Chi Tiết Tiền Vay S34-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Tiền Vay theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S34-DN dùng để theo dõi theo từng tài khoản, theo từng đối tượng vay (Ngân hàng, người cho vay...) và theo từng khế ước vay
Cách lập Sổ Theo Dõi Thanh Toán Bằng Ngoại Tệ S33-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi Thanh Toán Bằng Ngoại Tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S33-DN dùng cho một số tài khoản thuộc loại thanh toán (ngoài TK 131, 331) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ
Cách lập Sổ Chi Tiết Thanh Toán Với Người Mua (Người Bán) bằng Ngoại Tệ S32-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Thanh Toán Với Người Mua, Người Bán bằng ngoại tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S32-DN dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán và theo từng loại ngoại tệ
Cách lập Sổ Chi Tiết Thanh Toán Với Người Mua (Người Bán) S31-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Chi Tiết Thanh Toán Với Người Mua, Người Bán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S31-DN dùng để theo dõi việc thanh toán với người mua (người bán) theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán
Cách lập Thẻ Tài Sản Cố Định S23-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Thẻ Tài Sản Cố Định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S23-DN dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ
Cách lập Sổ Theo Dõi TSCĐ Và CCDC tại nơi sử dụng S22-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Theo Dõi TSCĐ Và CCDC tại nơi sử dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S22-DN dùng để ghi chép tình hình tăng, giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại từng nơi sử dụng nhằm quản lý tài sản và dụng cụ đã được cấp cho các phòng, ban làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ
Cách lập Sổ Cái S05-DN (dùng cho hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ) theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ) theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S05-DN là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng hoặc cuối quý
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 10 S04a10-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 10 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a10-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có của các TK 121, 128, 136, 138, 141, 171, 221, 222, 228, 229, 243, 244, 333, 336, 337, 338, 344, 347, 353, 411, 412, 413, 414, 418, 419, 421 mỗi tài khoản được ghi trên một tờ Nhật ký- Chứng từ
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 9 S04a9-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 9 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a9-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 211 "TSCĐ hữu hình", TK 212 "TSCĐ thuê tài chính", TK 213 "TSCĐ vô hình", TK 215 - Tài sản sinh học, TK 217 "Bất động sản đầu tư"
Cách lập Bảng Kê Số 11 Mẫu số S04b11-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 11 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b11-DN dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng với người mua và người đặt hàng (TK 131 "Phải thu của khách hàng")
Cách lập Bảng Kê Số 10 - HÀNG GỬI ĐI BÁN Mẫu số S04b10-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 10 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b10-DN HÀNG GỬI ĐI BÁN dùng để phản ánh các loại hàng hóa, sản phẩm gửi đại lý nhờ bán hộ, và gửi đi hoặc đã giao chuyển đến cho người mua, giá trị dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Cách lập Bảng Kê Số 9 Mẫu số S04b9-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 9 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b9-DN dùng để tính giá thực tế sản phẩm, hàng hóa, hàng hóa kho bảo thuế
Cách lập Bảng Kê Số 8 NHẬP XUẤT TỒN KHO Mẫu số S04b8-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 8 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b8-DN dùng để tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho sản phẩm hoặc hàng hóa theo giá thực tế và giá hạch toán (TK 155 "Sản phẩm", TK 156 "Hàng hóa", TK 158 "Hàng hóa kho bảo thuế")
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 8 S04a8-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 8 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a8-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 155, 156, 157, 158, 131, 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911
Cách lập Bảng Kê Số 6 Mẫu số S04b6-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 6 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b6-DN dùng để phản ánh chi phí phải trả và chi phí chờ phân bổ (TK 242 "Chi phí chờ phân bổ", TK 335 "Chi phí phải trả", TK 352 "Dự phòng phải trả", TK 356 "Quỹ phát triển khoa học và công nghệ")
Cách lập Bảng Kê Số 5 Mẫu số S04b5-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 5 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b5-DN dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các Tài khoản 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 356, 621, 622, 623, 627 đối ứng Nợ với các Tài khoản 641, 642, 241
Cách lập Bảng Kê Số 4 Mẫu số S04b4-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 4 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b4-DN dùng để tổng hợp số phát sinh Có của các TK 152, 153, 154, 214, 241, 242, 334, 335, 338, 352, 621, 622, 623, 627 đối ứng Nợ với các Tài khoản 154, 621, 622, 623, 627 và được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và chi tiết cho từng sản phẩm, dịch vụ
Cách lập Bảng Kê Số 3 Mẫu số S04b2-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Bảng Kê Số 3 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04b3-DN dùng để tính giá thành thực tế nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ. Bảng kê số 3 chỉ sử dụng ở doanh nghiệp có sử dụng giá hạch toán trong hạch toán chi tiết vật liệu
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 7 S04a7-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 7 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a7-DN dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và dùng để phản ánh số phát sinh bên Có các tài khoản liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 6 S04a6-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 6 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a6-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 151 "Hàng mua đang đi đường" nhằm theo dõi tình hình mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa còn đang đi đường
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 5 S04a5-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 5 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a5-DN dùng để tổng hợp tình hình thanh toán và công nợ với người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp (Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán")
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 4 S04a4-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 4 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a4-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có các TK 341 "Vay và nợ thuê tài chính", TK 343 "Trái phiếu phát hành" đối ứng Nợ của các tài khoản có liên quan
Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 3 S04a3-DN theo Thông tư 99
Hướng dẫn Cách lập Nhật Ký - Chứng Từ Số 3 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026. Mẫu số S04a3-DN dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 113 “Tiền đang chuyển" đối ứng Nợ với các tài khoản có liên quan
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.7.1
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng