Cách lập tờ khai thuế 04/GTGT trực tiếp trên doanh thu: Hướng dẫn cách ghi từng chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT (TT80/2021), mức thuế suất thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu áp dụng cho từng ngành nghề, tỷ lệ % tính thuế GTGT.
Chú ý:
- Những doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã có doanh thu hàng năm < 1 tỷ ; Hộ, cá nhân kinh doanh; Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ (không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15) và các tổ chức khác phải kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo mẫu Tờ khai thuế GTGT 04/GTGT (TT80/2021) (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo pp khấu trừ).
- Những doanh nghiệp kê khai thuế GTGT trực tiếp trên GTGT (đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý) thì sử dụng Mẫu tờ khai GTGT trực tiếp trên GTGT 03/GTGT (TT80/2021).
(Theo Điều 12 của Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025)
Chi tiết về cách xác định DN kê khai theo pp nào, các bạn xem tại đây nhé:
Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
-------------------------------------------------------------------------------------------
Cách lập tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT trên phần mềm HTKK:
Bước 1:
- Đăng nhập vào phần mềm HTKK (Nếu bạn chưa có phần mềm HTKK thì tải về tại đây nhé: phần mêm HTKK mới nhất)
Tiếp đó => Chọn: "Tờ khai thuế GTGT (04/GTGT)(TT80/2021)" như hình dưới:

- Chọn loại tờ khai và kỳ kê khai => Đồng ý:
.png)
Lưu ý: Khi kê khai trên tờ khai 04/GTGT các bạn chỉ kê khai những hóa đơn bán ra (không kê khai những hóa đơn đầu vào)
Bước 2: Xác định tỷ lệ % tính thuế của từng ngành nghề:
- Trước khi kê khai các bạn phải xác định được hàng hóa, dịch vụ của Doanh nghiệp bạn chịu thuế suất bao nhiêu % để kê khai cho đúng hàng thuế suất => Tỷ lệ % để tính như sau:
+) Phân phối, cung cấp hàng hoá: tỷ lệ 1%
+) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%
+) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%
+) Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%
Chi tiết bạn có thể xem tại đây:
Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu
---------------------------------------------------------------------------------------------
Cách ghi các chỉ tiêu trên Tờ khai 04/GTGT trực tiếp trên doanh thu:
Chỉ tiêu [21]: Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế
- Ghi tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT (không phân biệt nhóm ngành kinh doanh).
Chỉ tiêu [22]: Phân phối, cung cấp hàng hóa
- Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 1% thuộc nhóm ngành “Phân phối, cung cấp hàng hóa”.
Chỉ tiêu [24]: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
- Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 5% thuộc nhóm ngành “Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu”.
Chỉ tiêu [26]: Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
- Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 3% thuộc nhóm ngành “Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu”.
Chỉ tiêu [28]: Hoạt động kinh khác
- Ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 2% thuộc nhóm ngành kinh doanh khác, không thuộc các nhóm ngành đã nêu trên.
Ví dụ: Qúy I/2026 Công ty Kế toán Thiên Ưng có phát sinh Doanh thu cụ thể như sau:
- Doanh thu từ hoạt động đào tạo (Không chịu thuế): 60.000.000
- Doanh thu từ hoạt động Dịch vụ kế toán (Chịu thuế GTGT 5%): 90.000.000
Cách kê khai Tờ khai thuế GTGT 04/GTGT (TT80/2021) như sau:
-
Chỉ tiêu [21]: 60.000.000
-
Chỉ tiêu [24]: 90.000.000

Như vậy: Qúy I/2026 Công ty Thiên Ưng phải nộp số tiền thuế là: 4.500.000đ
- Hạn nộp Tờ khai và Tiền thuế GTGT quý I/2026 là: Ngày 30/04/2026
--------------------------------------------------------------------------
Thời hạn nộp Tờ khai thuế GTGT và Tiền thuế (nếu có):
Chú ý: Thời hạn nộp Tờ khai và Tiền thuế là cùng ngày nhé.
+) Trường hợp DN kê khai thuế GTGT theo tháng:
- Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Thời hạn nộp Tờ khai thuế GTGT tháng 04/2026 là ngày 20/05/2026
+) Trường hợp DN kê khai thuế GTGT theo quý:
- Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Thời hạn nộp Tờ khai thuế GTGT Qúy II/2026 là ngày 31/07/2026.
(Theo Điều 44 Luật quản lý thuế 38/2019/QH14)
---------------------------------------------------------------------------------
Lưu ý: DN các bạn kê khai thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu (tức là chỉ kê khai thuế GTGT thôi). Còn sổ sách, BCTC, Quyết toán thuế TNDN các bạn vẫn phải làm như DN kê khai thuế GTGT khấu trừ nhé.
----------------------------------------------------------------
Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn thành công!
Các bạn muốn học thực hành xử lý hóa đơn, kê khai thuế tháng (quý), cách lập các Tờ khai quyết toán thuế cuối năm trên phần mềm HTKK bằng hóa đơn thực tế thì có thể tham gia: Lớp học thực hành kế toán thuế thực tế chuyên sâu.
------------------------------------------------------------------