Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE:
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 110
Tổng truy cập:   92190767
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 mới nhất hiện nay

Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 ban hành ngày 26/11/2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 mới nhất hiện nay.



QUỐC HỘI
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Luật số: 48/2024/QH15 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2024
 


LUẬT
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Thuế giá trị gia tăng.



Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Điều 4. Người nộp thuế
1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
4. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
5. Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều này; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
5. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
7. Chuyển quyền sử dụng đất.
8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
10. Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:
a) Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;
b) Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi.
11. Dịch vụ tang lễ.
12. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa.
17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.
18. Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
22. Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này.


Chương II
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

 
Điều 6. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:

...

Điều 16. Hóa đơn, chứng từ
1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng.
2. Đối với các loại tem, vé, thẻ là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé, thẻ đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.


Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13
“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.”

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2024.
 

 
 

 
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

Bạn muốn xem toàn bội nội dung của Luật thuế GTGT số 48 thì tải về TẠI ĐÂY nhé.


CÁC ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT THUẾ GTGT SỐ 48 có thể kể đến như:

- Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Bổ sung giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
- Điều chỉnh thuế suất của một số hàng hóa, dịch vụ.
- Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Mua vào hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
- Bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế

Bạn xem thêm: Hướng dẫn kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT

 

----------------------------------
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chúc các bạn nắm vững luật thuế GTGT mới
 
Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15
 
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm 30% học phí khóa học kế toán online
Các tin tức khác
Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế mới nhất
Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ tài chính quy định về đăng ký thuế mới nhất thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 6/2/2025
Thông tư 25/2018/TT-BTC Hướng dẫn NĐ 146/2017/NĐ-CP về Thuế TNDN và TNCN
Thông tư 25/2018/TT-BTC Hướng dẫn NĐ 146/2017/NĐ-CP về Thuế TNDN và TNCN
Ngày 16/3/2018 Bộ tài Chính ban hành Thông tư 25/2018/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN và Thông tư 11/2013/TT-BTC về thuế TNCN.
Công văn 845/TCT-CNTT nâng cấp HTKK - BCTC theo Thông tư 133
Công văn 845/TCT-CNTT nâng cấp HTKK - BCTC theo Thông tư 133
Công văn 845/TCT-CNTT ngày 15/03/2018 của Tổng cục thuế, về việc kế hoạch nâng cấp HTKK và các ứng dụng đáp ứng mẫu Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung Nghị định 100/2016/NĐ-CP, 12/2015/NĐ-CP về Luật thuế GTGT và thuế TNDN.
Công văn 4253/TCT-CS Bãi bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT
Công văn 4253/TCT-CS Bãi bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT
Công văn 4253/TCT-CS ngày 20/9/2017 Bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT đăng ký áp dụng thuế GTGT theo pp khấu trừ, như vậy không phải nộp mẫu 06/GTGT từ ngày 5/11/2017
Luật số 88/2015/QH13 - Luật kế toán mới nhất
Luật kế toán số 88/2015/QH13 mới nhất năm 2017, quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.
Công văn 3437/TCT-TNCN Khấu trừ thuế TNCN đối với tiền hoa hồng
Ngày 2/8/2016 Tổng cục thuế ban hành Công văn 3437/TCT-TNCN Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với tiền hoa hồng, thù lao trả cho cá nhân
Luât 107/2016/QH13 Luật thuế Xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
Ngày 6/4/2016 Quốc hội 13 đã ban hành Luật 107/2016/QH13 - Luật thuế Xuất khẩu, Thuế nhập khẩu. Có hiệu lực từ ngày 1/9/2016
Luật 106/2016/QH13 sửa đổi Luật thuế GTGT, TTĐB, Quản lý thuế
Ngày 6/4/2016 Quốc hội 13 đã ban hành Luật 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Quản lý thuế
Công văn 1434/TCT-KK tiếp nhận mẫu 06/GTGT đến 30/4/2016
Công văn 1434/TCT-KK ngày 7/4/2016 của Tổng cục thuế về việc tiếp nhận mẫu 06/GTGT chậm nhất đến ngày 30/4/2016 áp dụng cho năm 2016 - 2017
Công văn 801/TCT- TNCN V/v Quyết toán thuế TNCN năm 2015
Công văn 801/TCT- TNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015 và cấp MST NPT, ban hành ngày 2/3/2016 của Tổng cục thuế
Công văn 4943/TCT-KK Cách Kê khai bổ sung hóa đơn bỏ sót
Công văn 4943/TCT-KK của Tổng cục thuế Hướng dẫn kê khai hóa đơn bỏ sót, hóa đơn điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT, kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Thông tư 26/VBHN–BTC Hướng dẫn NĐ 218 về thuế TNDN
Thông tư 26/VBHN–BTC Hướng dẫn NĐ 218 về thuế TNDN
Thông tư 26/VBHN-BTC hướng dẫn thi hanh nghị định 218 về Luật thuế TNDN hợp nhất các Thông tư 78, 119, 151, 96/2015/TT-BTC
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, TNCN của cá nhân
Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân cư trú kinh doanh và hướng dẫn 1 số nội dung của Luật số 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP NGÀY 12/02/2015
Thông tư 18/VBHN-BTC hướng dẫn luật quản lý thuế
Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC năm 2015 hướng dẫn luật quản lý thuế, hợp nhất các Thông tư: 156/2013/TT-BTC, 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC
Thông tư 04/VBHN-BTC Hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC Luật thuế TNCN năm 2015, hợp nhất các Thông tư 111, 119, 151/2014/TT-BTC: Hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân
Công văn 2512/TCT-CS Những nội dung mới của Thông tư 96
Công văn 2512/TCT-CS Những nội dung mới của Thông tư 96
Công văn 2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 giới thiệu nội dung mới của 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 96/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, 151, 119
Công văn 767/TCT-CS những nội dung mới của Thông tư 26
Công văn 767/TCT-CS giới thiệu các nội dung mới của 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.
Nghị định 12/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hanh luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế
Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về thuế GTGT và quản lý thuế
Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP và sử đổi, bổ sung 1 số điều Thông tư 39/2014/TT-BTC
Thông tư 202/2014/TT-BTC Cách lập và trình bày BCTC hợp nhất
Thông tư 202/2014/TT-BTC Cách lập và trình bày BCTC hợp nhất
Thông tư 202/2014/TT-BTC của Bộ tài chính, hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, ban hành ngày 22/12/2014
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014 quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.
Luật số 58/2014/QH13 - Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi
Luật số 58/2014/QH13 - Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi
Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi – Luật số 58/2014/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 20/11/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2016
Luật số 46/2014/QH13 – Luật bảo hiểm y tế
Luật số 46/2014/QH13 – Luật bảo hiểm y tế
Luật số 46/2014/QH13 của quốc hội ban hành ngày 13/6/2014 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu từ ngày 01/01/2015
Luật số 38/2013/QH13 – Luật việc làm và Bảo hiểm thất nghiệp
Luật số 38/2013/QH13 – Luật việc làm và Bảo hiểm thất nghiệp
Luật làm việc – Luật số 38/2013/QH13 ban hành ngày 16/11/2013 quy định mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp, điệu kiện hưởng và chính sách hỗ trợ tạo việc làm, thông tin thị trường lao động
Công văn 17709/BTC-TCT quy định thuế GTGT với 1 số mặt hàng
Công văn 17709/BTC-TCT quy định thuế GTGT với 1 số mặt hàng
Công văn 17709/BTC-TCT quy định thuế GTGT đối với các mặt hàng: Phân bón; máy móc; thức ăn gia súc, gia cầm, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Luật sửa đổi, bổ sung các luật về Thuế – Luật số 71/2014/QH13
Luật sửa đổi, bổ sung các luật về Thuế – Luật số 71/2014/QH13
Luật số 71/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế của Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015
Công văn 17526 /BTC-TCT Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế
Công văn 17526 /BTC-TCT Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế
Công văn 17526/BTC-TCT về việc Triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế của Bộ tài chính ngày 1/12/2014
Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định lương tối thiểu vùng
Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định lương tối thiểu vùng
Nghị định 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ, Quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2015 đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, cơ quan có hợp đồng lao động
Công văn 4716/TCT-CS giới thiệu nội dung Thông tư số 151/2014/TT-BTC
Công văn 4716/TCT-CS giới thiệu nội dung Thông tư số 151/2014/TT-BTC
Công văn 4716/TCT-CS giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 24/10/2014, có hiệu lực từ ngày 15/11/2014
Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 91/2014/NĐ-CP
Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 91/2014/NĐ-CP
Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 91/2014/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về thuế
Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về thuế
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thuế
Công văn Số 3609/TCT-CS của Bộ tài chính
Công văn Số 3609/TCT-CS của Bộ tài chính
Công văn Số 3609/TCT-CS của Bộ tài chính giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 119/2014/TT-BTC về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế.
Thông tư 119/2014/TT- BTC thủ tục hành chính về thuế
Thông tư 119/2014/TT- BTC thủ tục hành chính về thuế
Thông tư liên tịch số 119/2014/TT- BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 25/8/2014 cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
Thông tư 78/2014/TT-BTC thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 78/2014/TT-BTC thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành NĐ 218/2013/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2270/TCT-CS tiền thuê nhà của cá nhân là chi phí hợp lý
Công văn 2270/TCT-CS tiền thuê nhà của cá nhân là chi phí hợp lý
Công văn 2270/TCT-CS ngày 18/06/2014 quy định tiền thuê nhà của cá nhân dưới 100tr/năm không có hóa đơn bán lẻ là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN
Thông tư 219/2013/Tt-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT
Thông tư 219/2013/Tt-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT
Thông tư 219/2013/Tt-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Công văng 336/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2013
Công văng 336/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2013
Công văng số 336/TCT-TNCN ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)năm 2013
THÔNG TƯ Số 06/2012/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
THÔNG TƯ Số 06/2012/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
THÔNG TƯ Số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và Nghị định 121/2011/NĐ-CP của Chính phủ
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.3.4
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online