-
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
-
Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
-
Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.
-
Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
-
Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
-
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.
3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)
|
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH: …..
Địa chỉ: ……………………………..
Mã số thuế: ………………………..
|
Mẫu số S2d-HKD
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ………………
Kỳ kê khai: ……………………
|
Chứng từ |
Diễn giải |
Đơn vị tính |
Đơn giá |
Nhập |
Xuất |
Tồn |
Ghi chú |
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
Số lượng |
Thành tiền |
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
|
Số dư đầu kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng phát sinh trong kỳ |
X |
X |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối kỳ |
|
|
X |
X |
X |
X |
|
|
|
|
Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Phương pháp ghi sổ mẫu số S2d-HKD
-
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.
-
Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
-
Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
-
Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:
|
Đơn giá xuất kho
|
=
|
(Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)
|
|
(Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
|
-
Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.
-
Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).
-
Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.
-
Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).
-
Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.
-
Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6)
4. Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)
|
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH: …..
Địa chỉ: ……………………………..
Mã số thuế: ………………………..
|
Mẫu số S2e-HKD
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
SỔ CHI TIẾT TIỀN
Kỳ kê khai: ……………………
Đơn vị tính:
|
Chứng từ |
Diễn giải |
Số tiền |
|
Số hiệu |
Ngày tháng |
Thu/Gửi vào |
Chi/Rút ra |
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
|
|
Tiền mặt
|
|
|
|
|
|
Tiền mặt đầu kỳ
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
Tổng tiền thu vào trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Tổng tiền chi ra trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Tiền mặt tồn cuối kỳ
|
|
|
|
|
|
Tiền gửi không kỳ hạn
|
|
|
|
|
|
Ngân hàng....
|
|
|
|
|
|
Tiền gửi đầu kỳ
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
Tổng gửi vào trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Tổng tiền rút ra trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Tiền gửi cuối kỳ
|
|
|
|
|
|
Ngân hàng...
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ chi tiết tiền để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Phương pháp ghi sổ mẫu số S2e-HKD
-
Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.
-
Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
-
Cột 1,2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.
Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.