Cách lập sổ kế toán cho Hộ kinh doanh Cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S2a-HKD) theo Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.
Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.
|
HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH: …..
Địa chỉ: ……………………………..
Mã số thuế: ………………………..
|
Mẫu số S2a-HKD
(Kèm theo Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
SỔ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Địa điểm kinh doanh: ……………….
Kỳ kê khai: ……………………
Đơn vị tính:
|
Chứng từ |
Diễn giải |
Số tiền |
|
Số hiệu |
Ngày, tháng |
|
A |
B |
C |
1 |
|
|
|
1. Ngành nghề ....
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
Tổng cộng (1)
|
|
|
|
|
Thuế GTGT
|
|
|
|
|
Thuế TNCN
|
|
|
|
|
2. Ngành nghề ....
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
Tổng cộng (2)
|
|
|
|
|
Thuế GTGT
|
|
|
|
|
Thuế TNCN
|
|
|
|
|
3. Ngành nghề ....
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
Tổng cộng (3)
|
|
|
|
|
Thuế GTGT
|
|
|
|
|
Thuế TNCN
|
|
|
|
|
Tổng số thuế GTGT phải nộp
|
|
|
|
|
Tổng số thuế TNCN phải nộp
|
|
|
Ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH/
CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
|
Phương pháp ghi Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) dành cho Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
-
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
-
Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.
-
Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
Để tải mẫu các bạn comment mail ở phần bình luận bên dưới hoặc
Gửi yêu cầu vào mail: ketoanthienung@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)
