Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 18
Tổng truy cập:   99801942
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Thông tư 152/2025 hướng dẫn kế toán cho hộ, cá nhân kinh doanh 2026

Ngày 31/12/2025 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 152/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

Thông tư 152/2025/TT-BTC này hướng dẫn về việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất năm 2026

 

 
BỘ TÀI CHÍNH
-------

Số: 152/2025/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 


THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CHO CÁC HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

 

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 149/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Đối tượng áp dụng Thông tư này là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.


Điều 2. Tổ chức công tác kế toán

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.


Điều 3. Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.


Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THUỘC ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, KHÔNG PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Điều 4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể:

2. Phương pháp ghi sổ

a) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.

b) Phương pháp ghi sổ

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.


Mục 2. KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH THUỘC ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNCN để thực hiện kế toán theo một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 Thông tư này, cụ thể như sau:

Điều 5. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu

1. Chứng từ kế toán sử dụng là Hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.


2. Sổ kế toán

2.1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD)

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo mẫu sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:

 

2.2. Phương pháp ghi sổ

a) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.

b) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.


Điều 6. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

1. Chứng từ kế toán

Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.


2. Sổ kế toán

2.1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

 

2.2. Biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán

2.2.1. Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD)

 

Phương pháp ghi sổ:

a) Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT phải nộp với cơ quan thuế.

b) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT phải nộp.


2.2.2. Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD)

 

Phương pháp ghi sổ:

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ này để xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để đối chiếu số thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.

b) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.

- Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.

Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.


2.2.3. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD)

 

Phương pháp ghi sổ:

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

b) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

- Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho

=

(Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ)

(Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

 

- Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.

- Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).

- Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.

- Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).

- Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.

- Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6)


2.2.4. Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD)


 

Phương pháp ghi sổ:

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ chi tiết tiền để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

b) Phương pháp ghi sổ

- Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.

- Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1,2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.

Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.


Mục 3. KẾ TOÁN TẠI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH CÓ HOẠT ĐỘNG THUỘC DIỆN CHỊU CÁC LOẠI THUẾ KHÁC

Điều 7. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất) thì sử dụng thêm sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD) như sau:

 

Phương pháp ghi sổ:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.

- Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

- Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

- Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất.

- Cột 5: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % (Cột 5 = Cột 1 x Cột 3 x Cột 4).

- Cột 6: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (Cột 6 = Cột 1 x Cột 2).

- Cột 7: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (Cột 7= Cột 5+ Cột 6).

- Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp (Cột 8 = Cột 1 x Cột 2).

- Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp (Cột 9 = Cột 1x Cột 3 x Cột 4).

- Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp (Cột 10= Cột 1 x Cột 3 x Cột 4).


Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

2. Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.


 
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;
- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục QLKT (100 bản)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TƯỚNG
 
 
 


 
Nguyễn Đức Tâm

















 

Để tải nghị định các bạn comment mail ở phần bình luận bên dưới hoặc
Gửi yêu cầu vào mail: tailieu.ketoanthienung68@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)
 
Thông tư 152/2025 hướng dẫn kế toán cho hộ, cá nhân kinh doanh 2026
 
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Cách lập sổ kế toán cho Hộ kinh doanh Cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất) thì sử dụng thêm sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S3a-HKD) theo Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cách lập sổ kế toán cho Hộ kinh doanh Cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thì sử dụng các sổ kế toán gồm mẫu số S2b-HKD, S2c-HKD, S2d-HKD, S2c-HKD theo Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cách lập sổ kế toán cho Hộ kinh doanh Cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S2a-HKD) theo Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Cách lập sổ kế toán cho Hộ kinh doanh Cá nhân kinh doanh không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) theo Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Mẫu 02/BK-KTBĐS theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC Phụ lục Bảng kê cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2026
Mẫu Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản mới nhất hiện này là Mẫu số: 02/BK-KTBĐS theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC (thay thế mẫu 02/BK-KTBĐS theo TT 18/2026/TT-BTC)
Mẫu 01/BĐS theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC Tờ khai thuế cho thuê nhà mới nhất 2026
Mẫu 01/BĐS theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC Tờ khai thuế cho thuê nhà mới nhất 2026
Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản là Mẫu số: 01/BĐS theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC (thay thế mẫu 01/BĐS theo TT 18/2026/TT-BTC)
Mẫu 01/TKN-CNKD theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế năm mới nhất 2026
Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm áp dụng với HKD-CNKD có doanh thu từ 01 tỷ trở xuống,... là Mẫu số 01/TKN-CNKD theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/5/26 (thay thế mẫu 01/TKN-CNKD theo TT 18/2026/TT-BTC)
Thông tư 18/2026 quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026
Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/3/2026 - quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư 50/2026 sửa đổi bổ sung thông tư 18/2026 quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế với Hộ kinh doanh mới nhất 2026
Thông tư 50/2026 có hiệu lực từ ngày 13/5/2026 sửa đổi bổ sung thông tư 18/2026/TT-BTC - quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Mẫu 01/CNKD theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh mới nhất 2026
Mẫu số: 01/CNKD theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC là Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (áp dụng cho HKD, CNKD có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng)
Mẫu 02/BK-KTBĐS theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Phụ lục Bảng kê cá nhân cho thuê nhà
Mẫu 02/BK-KTBĐS theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Phụ lục Bảng kê cá nhân cho thuê nhà
Mẫu số: 02/BK-KTBĐS theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
Mẫu 01/BK-KTHTKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh
Mẫu 01/BK-KTHTKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh
Mẫu số: 01/BK-KTHTKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Mẫu 01/BK-HTK theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Bảng kê hàng tồn kho của hộ kinh doanh
Mẫu 01/BK-HTK theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Bảng kê hàng tồn kho của hộ kinh doanh
Mẫu số: 01/BK-HTK theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Mẫu 01/BK-BĐS theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
Mẫu 01/BK-BĐS theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
Mẫu số: 01/BK-BĐS theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
Mẫu 01/BĐS theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Tờ khai thuế cho thuê nhà
Mẫu 01/BĐS theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Tờ khai thuế cho thuê nhà
Mẫu số: 01/BĐS theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
Mẫu 01/BK-XSBHĐC theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Phụ lục Bảng kê
Mẫu 01/BK-XSBHĐC theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Phụ lục Bảng kê
Mẫu số: 01/BK-XSBHĐC theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ sổ, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp
Mẫu 01/XSBHĐC theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Mẫu 01/XSBHĐC theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Mẫu số: 01/XSBHĐC theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Mẫu 01/TCKT theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Tờ khai thuế của tổ chức khai thay
Mẫu 01/TCKT theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Tờ khai thuế của tổ chức khai thay
Mẫu số: 01/TCKT theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Tờ khai thuế của tổ chức khai thay
Mẫu 01/BK-STK theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Thông báo số tài khoản, ví điện tử
Mẫu 01/BK-STK theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Thông báo số tài khoản, ví điện tử
Mẫu số: 01/BK-STK theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Tờ khai quyết toán thuế TNCN cho hộ kinh doanh
Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Tờ khai quyết toán thuế TNCN cho hộ kinh doanh
Mẫu số: 02/CNKD-TNCN-QTT theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Mẫu 01/CNKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh
Mẫu 01/CNKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh
Mẫu số: 01/CNKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Mẫu 01/TKN-CNKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế năm
Mẫu 01/TKN-CNKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế năm
Mẫu số: 01/TKN-CNKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm
Mẫu 02/TB-ĐĐKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Thông báo cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh
Mẫu 02/TB-ĐĐKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Thông báo cập nhật thông tin địa điểm kinh doanh
Mẫu số: 02/TB-ĐĐKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
Mẫu 01/TB-ĐĐKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Thông báo thành lập thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh
Mẫu 01/TB-ĐĐKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC Thông báo thành lập thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh
Mẫu số: 01/TB-ĐĐKD theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC là Thông báo về việc thành lập/thay đổi thông tin/tạm ngừng/chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.7.3
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán