Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 16
Tổng truy cập:   99347015
Quảng cáo
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

Các khoản thu nhập chịu thuế TNDN 2026

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026, cách xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 được hướng dẫn bởi Nghị định 320/2025/NĐ-CP mới nhất hiện nay.

Thời điểm từ ngày 1/10/2025 trở đi khi Luật thuế TNDN 2025 số 67 có hiệu lực thì

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác


I. Thu nhập từ hoạt sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

Theo khoản 2 điều 3 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh, bao gồm cả ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
2. Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
h) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
i) Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
k) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
l) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
m) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
n) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
o) Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này.

=>>> Phần này được hướng dẫn chi tiết tại khoản 3 điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP bên dưới đây

b) Thu nhập từ hoạt động dầu khí và các khoản thu nhập khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí phát sinh trong kỳ tính thuế, được xác định theo từng hợp đồng dầu khí, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.


II. Thu nhập khác bao gồm:

Theo khoản 3 điều 3 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định Các khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN, cụ thể như sau:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này, không bao gồm: Khoản thu liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật), chuyển nhượng cổ phần của công ty không phải là công ty đại chúng, chuyển nhượng cổ phần của tổ chức không phải là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định tại các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

Điều 15 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Điều 15. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật).
2. Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.
Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất quy định tại khoản này không bao gồm trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất nhưng không có quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất.
6. Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động sản theo quy định của pháp luật.
Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản quy định tại khoản này.

Xem thêm: Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế TNDN


c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật;

d) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, bao gồm cả tiền bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệthu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được xác định bằng tổng số tiền thu được trừ đi giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, chi phí duy trì, gia hạn, sửa đổi, nâng cấp, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao và các khoản chi được trừ khác có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

đ) Thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ tài sản là bất động sản) dưới mọi hình thức.

Thu nhập từ cho thuê tài sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trừ đi các khoản chi: Chi phí khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có) và các chi được trừ khác có liên quan đến việc cho thuê tài sản;

e) Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản, trừ tài sản là bất động sản.

Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản quy định tại điểm này được xác định bằng doanh thu thu được từ việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ đi giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản;

Xem thêm: Thủ tục thanh lý TSCĐ

g) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (trừ thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền, kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng), bao gồm:

g1) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn;

g2) Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ được xác định bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ đi tổng giá mua hoặc tổng giá vốn của số lượng ngoại tệ bán ra;

h) Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá trong kỳ tính thuế bao gồm khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế và khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, cụ thể như sau:

h1) Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ tính thuế liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối kỳ tính thuế không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế;

h2) Chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản mục có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ được tính vào thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh các khoản có gốc ngoại tệ với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu;

h3) Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái quy định tại điểm này không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm tài chính là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ;

Xem thêm: Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá

i) Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí;

k) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi đượckhoản nợ phải trả không xác định được chủ nợkhoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra;

Xem thêm: Cách hạch toán nợ khó đòi

l) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng (không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư hoặc đã được ghi giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ mua về) trừ đi khoản bị phạt (trừ các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật tính vào thu nhập khác. Trường hợp phát sinh chênh lệch âm thì giảm trừ vào thu nhập khác; trường hợp trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất, kinh doanh;

Xem thêm: Cách hạch toán tiền phạt vi phạm hợp đồng

m) Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toánthu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ từ các nguồn tài trợ (trừ khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này)thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.

Giá trị của các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật, quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm nhận;

Khoản 8 Điều 4 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
a) Tổ chức nhận tài trợ quy định tại khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Khoản tài trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật về chuyển đổi số;
c) Khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước là khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Khoản bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật khác;
đ) Quỹ Hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản này là Quỹ được thành lập, quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư;
e) Trường hợp khoản tài trợ, hỗ trợ nhận được tại khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Nhận tiền hỗ trợ có phải xuất hóa đơn

n) Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có);

o) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 4 của Nghị định này), được xác định cụ thể như sau:

Khoản 9 - điều 4 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
9. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản quy định tại khoản này được ghi tăng vào phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Doanh nghiệp sau cổ phần hóa, sắp xếp lại được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.

o1) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại với giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ sách kế toán và tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại khi thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, góp vốn;

o2) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để: góp vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ), điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để bán thì doanh nghiệp tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản xuất, kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao và không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ thì phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn. Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này (năm có đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất đem góp vốn).

Trường hợp sau khi góp vốn, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng vốn góp trước thời hạn 10 năm) thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải tính và kê khai nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản;

o3) Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn, nhận tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại (trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định);

p) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ đi tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC.

p1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;

p2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;

p3) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế, các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng BCC. Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định;

p4) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng BCC;

q) Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài là tổng các khoản thu nhập nhận được trước thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp);

r) Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau:

r1) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm thuộc ngành, nghề, địa bàn đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;

r2) Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác;

s) Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó. Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập;

t) Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

u) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì xử lý như sau:

u1) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn sản xuất, kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận vốn góp;

u2) Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ;

v) Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

 
-----------------------------------------------

Cách xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

Thu nhập chịu thuế  =   Doanh thu
 -    
 Các khoản chi được trừ  + 

 Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

Trong đó:

a. Doanh thu: 

Xem thêm: Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN

 

b. Chi phí được trừ

Xem thêm: Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

 

c. Các khoản Thu nhập khác 

Lưu ý: 
Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  • Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).
  • Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
​=>>> Phần này được hướng dẫn tại Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

​Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

 

Sau khi đã được xác định thu nhập chịu thuế, các bạn tính thuế TNDN phải nộp. Chi tiết xem tại đây nhé: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

 

Các bạn muốn học làm kế toán thuế thực tế, cách tính thuế, cách xác định chi phí được trừ, cách Quyết toán thuế cuối năm (TNDN, TNCN) ... các bạn có thể tham gia: Lớp học kế toán thuế thực tế chuyên sâu tại Kế toán Thiên Ưng.

----------------------------------------------------------------

các khoản thu nhập chịu thuế TNDN

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Quy định về chi phí Phúc lợi cho nhân viên được trừ
Quy định về chi phí Phúc lợi cho nhân viên được trừ
Quy định về Chi phí phúc lợi cho nhân viên được trừ: Chi phí phúc lợi có được khấu trừ thuế GTGT? Chi phí có tính chất phúc lợi gồm những khoản như nghỉ mát, hiếu hỉ, học tập, đi lại ngày lễ tết.
Cách Xử lý chi phí Không có hóa đơn đầu vào
Cách Xử lý chi phí Không có hóa đơn đầu vào
Cách xử lý chi phí không có hóa đơn đầu vào như: Chi phí mua hàng của cá nhân, chi phí vận chuyển, chi phí nhân công thuê ngoài, chi phí thuê dịch vụ của cá nhân.
Chi phí vé máy bay hợp lý cần những gì?
Chi phí vé máy bay hợp lý cần những gì?
Chi phí vé máy bay hợp lệ cần những gì? Quy định chi phí vé máy bay công tác hợp lý, chi phí vé máy bay cho người nước ngoài, cho giám đốc đi công tác
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, Tổng hợp các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, mức khống chế chi phí một số khoản chi phí theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Chi phí mua hàng thanh toán bằng tài khoản cá nhân
Chi phí mua hàng thanh toán bằng tài khoản cá nhân
Chi phí mua hàng, dịch vụ thanh toán qua Thẻ tín dụng cá nhân (Nhân viên trong công ty), điều kiện để khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Mức công tác phí khi đi công tác hợp lý mới nhất
Mức công tác phí khi đi công tác hợp lý mới nhất
Chi phí đi công tác hợp lý thì cần những chứng từ gì? Quy định mức công tác phí hợp lý khi đi công tác trong nước và nước ngoài được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN năm 2026
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN năm 2026
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp gồm 15 khoản thu nhập được được quy định tại Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 và nghị định 320/2025/NĐ-CP
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập Doanh Nghiệp, điều kiện để đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 320, Thông tư 26/2026 và Luật thuế TNDN mới nhất hiện hành.
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý hợp lệ
Chi phí lãi vay hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN thì cần những gì? Điều kiện để chi phi phí lãi vay được vốn hóa khi tính thuế TNDN theo Nghị định số 320 của Bộ tài chính
Xác định Doanh thu tính Thuế thu nhập Doanh nghiệp
Xác định Doanh thu tính Thuế thu nhập Doanh nghiệp
Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, Doanh thu của DN theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp
Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay
Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay
Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay phải trả cho Doanh nghiệp, phải trả cho cá nhân, cách hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay theo Thông tư 99 và 133
Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí theo Thông tư 99
Nguyên tắc kế toán chi phí Doanh nghiệp được quy định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, kế toán chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế của Doanh nghiệp
Nguyên tắc kế toán doanh thu theo Thông tư 99
Nguyên tắc kế toán doanh thu theo Thông tư 99, quy định Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp
Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo Thông tư 99
Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông, thành viên góp vốn
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.6.7
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online