Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 38
Tổng truy cập:   99065598
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp năm 2026

Hướng dẫn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của các loại hàng hóa, dịch vụ như: hàng xuất nhập khẩu, rượu bia, ô tô, dịch vụ nhà hàng, khách sạn, karaoke... theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.

 

Thuế
TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
phải nộp
 =  Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

 + 

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có)

Trong đó:

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
 = 
Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
 X  Thuế suất

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối  =  Lượng hàng hóa chịu thuế  X  Mức thuế tuyệt đối

 

Trong đó:

Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Căn cứ theo Điều 6 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 quy định

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bán ra.

Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại mua trực tiếp của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có). Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm số thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung được miễn, giảm;

c) Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của tổ chức, cá nhân giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;

d) Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam;

đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán kèm theo dịch vụ cho thuê một phần hoặc bộ phận của hàng hóa đó thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương được bán tại thời điểm phát sinh;

e) Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn;

g) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có);

h) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm;

i) Đối với kinh doanh xổ số, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

3. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà tổ chức, cá nhân kinh doanh được hưởng.

Thời điểm xác định thuế TTĐB như sau:

Căn cứ theo Điều 7 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 quy định

1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Bảng thuế suất các bạn xem tại đây:

 Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

 

Sau khi đã tính được số thuế phải nộp các bạn tiến hành kê khai nhé: Hướng dẫn cách kê khai thuế tiêu thụ đặc

 

Chúc các bạn làm tốt công việc kế toán thuế!

 

 

Cùng chủ đề:
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Hướng dẫn kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng XK và NK
Hướng dẫn cách kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt, cách xác định đối tượng kê khai thuế TTĐB và hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và NĐ 126/2020/NĐ-CP
Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026
Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2026
Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt Luật số Luật số 70/2014/QH13, Luật 106/2016/QH13, NĐ 108/2015/NĐ-CP và Luật số 03/2022/QH15
Hướng dẫn cách kê khai thuế theo phương pháp khoán
Hướng dẫn cách kê khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán, đối tượng và hồ sơ khai thuế khoán theo Thông tư 92/2015/TT-BTC
Hướng dẫn cách kê khai thuế bảo vệ môi trường
Hướng dẫn cách kê khai thuế bảo vệ môi trường, thủ tục hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ tài chính.
Hướng dẫn cách kê khai thuế tài nguyên
Hướng dẫn cách kê khai thuế tài nguyên, thủ tục hồ sơ khai thuế tài nguyên theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ tài chính.
Bảng thuế xuất khẩu mới nhất năm 2025
Bảng thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế mới nhất theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP và NĐ 144/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/12/2024
Các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Các đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) mới nhất theo quy định tại Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Thông tư 195/2015/TT-BTC
Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất
Hướng dẫn cách tính thuế nhà thầu nước ngoài mới nhất, nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 103/2014/TT-BTC gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.6.5
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng