Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Hỗ trợ trực tuyến
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Quảng cáo
Đang trực tuyến: 53
Tổng truy cập:     18679580

Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay

 

Bài viết trước Kế toán Thiên Ưng đã hướng dẫn về Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý hợp lệ, bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách hạch toán chi phí lãi vay được trừ và không được trừ, cách hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay.

 

Tuỳ từng thời điểm trả khoản chi phí lãi vay mà cách hạch toán chi phí lãi vay cũng khác nhau? Khoản chi phí lãi vay đó có hợp lý hay không? Cũng hạch toán khác nhau…

 

Lưu ý: Khi DN các bạn đi vay mà tiền mặt, tiền gửi ngân hàng còn nhiều thì khoản chi phí lãi vay sẽ bị loại ra đó nhé.

 

Cách hạch toán chi phí lãi vay HỢP lý và KHÔNG hợp lý:

 

1. Trường hợp trả lãi vay theo định kỳ:

Nợ TK635

        Có TK 111, 112.

 

2. Trường hợp trả lãi vay trước cho nhiều kỳ:

- Khi trả lãi, ghi:

Nợ TK 142, 242: (Theo QĐ 48)

Nợ TK 242: Chi phí trả trước (Theo Thông tư 200)

        Có TK 111, 112

 

- Hàng tháng phân bổ chi phí lãi vay:

Nợ TK 635

        Có TK 142, 242.

 

3. Trường hợp trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.

- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK335

- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:

Nợ TK 335

        Có TK 111, 112

 

4. Trường hợp DN trả lãi trả chậm của của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp.

- Khi trả lãi:

Nợ TK 242

        Có TK 111, 112

- Hàng tháng phân bổ chi phí lãi vay:

Nợ TK 635

        Có TK 242

 

5. Trường hợp DN bạn có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả:

- Nếu trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK 111, 112

 

- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng chưa có tiền trả, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK 315

 

Chú ý: Khoản Chi phí lãi vay KHÔNG hợp lý => Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, Các bạn nhập số tiền này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Đây là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN).

 

Sau đây Kế toán Thiên Ưng xin lấy 1 ví dụ cụ thể để các bạn hình dung:

 

VD: Trên giấy phép DKKD của Công ty A có số vốn điều lệ là 2.000.000.000.

- Nhưng thực tế mới chỉ góp được 1.200.000.000. Còn thiếu 800.000.000

- Công ty đi vay Ngân hàng ABC: 1.000.000.000 với lãi suất 8%/tháng.

- Hàng tháng chi phí lãi vay mà công ty phải trả là: 1.000.000.000 x 8% = 80.000.000

 

- Vì công ty chưa góp đủ vốn điều lệ, còn thiếu 800.000.000 nên phần chi phí lãi vay này sẽ không được trừ, mà chỉ được trừ phần chi phí lãi vay của (1 tỷ – 800 tr = 200 tr) cụ thể như sau:

=> Chi phí lãi vay không được trừ = 800tr X 8% = 64.000.000

=> Chi phí lãi vay được trừ: 200 tr X 8% = 16.000.000

 

Cách hạch toán chi phí lãi vay:

Nợ TK 635: 80.000.000

        Có TK 111, 112: 80.000.000

 

-> Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, Các nhập số tiền 64.000.000 vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

 

II. Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay:

 

"- Khi trả lãi tiền vay cho cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp nộp hộ cá nhân thuế TNCN thì đối với khoản chi hộ này doanh nghiệp không được hạch toán vào khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN."

( Theo Công văn số 1360/CT-TTHT ngày 26/9/2011 của Cục thuế Nghệ An V/v hướng dẫn chính sách thuế TNDN)

 

1) Nếu hợp đồng vay ghi: Cá nhân cho vay sẽ chịu khoản thuế TNCN (Tức là DN chỉ nộp hộ cho cá nhân)

 

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ TK 635: (Tổng chi phí lãi vay - 5% thuế TNCN)

         Có TK 111,112: 

 

- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 138:  5% tiền thuế TNCN (Vì DN chỉ nộp hộ cho cá nhân)

         Có Tk 3335:

 

- Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335:

         Có 111, 112:

 

- Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:

Nợ 111, 112:

         Có 138:

 

2) Nếu trên hợp đồng vay ghi là: Bên vay sẽ chịu khoản thuế TNCN (Tức là DN đi vay sẽ phải nộp thuế TNCN thay cho cá nhân)

 

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ 635: (Tổng số tiền lãi vay DN trả cho cá nhân)

         Có 111, 112:

 

- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ 811: 5% thuế TNCN  (Vì DN nộp thay, nên khoản chi phí này là không hợp lý)

         Có 3335: 

 

- Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335: 

         Có 111, 112:

=>  Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN các bạn phải loại ra và nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai.

 

VD: Trong tháng 11/2016 Công ty Thiên Ưng phải trả tiền lãi vay cho cá nhân là 20.000.000. Cách hạch toán như sau:

 

a) Nếu hợp đồng vay ghi: Cá nhân cho vay sẽ chịu khoản thuế TNCN

 

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ TK 635: 19.000.000 (Tổng chi phí lãi vay - 5% thuế TNCN)

         Có TK 111,112: 19.000.000

 

- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 138:  1.000.000 (5% tiền thuế TNCN. Vì DN chỉ nộp hộ cho cá nhân)

         Có Tk 3335: 1.000.000

 

- Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335: 1.000.000

         Có 111, 112: 1.000.000

 

- Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:

Nợ 111, 112: 1.000.000

         Có 138: 1.000.000

 

b) Nếu trên hợp đồng vay ghi là: Bên vay sẽ chịu khoản thuế TNCN

 

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ 635: 20.000.000

         Có 111, 112: 20.000.000

 

- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ 811:  1.000.000 (5% thuế TNCN)

         Có 3335:  1.000.000

 

- Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335:  1.000.000

         Có 111, 112: 1.000.000

 

 

Chúc các bạn thành công!

Các bạn muốn học kỹ năng, kinh nghiệm làm kế toán thực tế thì có thể tham gia:  Học kế toán thực hành thực tế tại Kế toán Thiên Ưng.

-----------------------------------------------------------------------------

hướng dẫn hạch toán chi phí lãi vay

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí theo TT 200
Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu theo TT 200
Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo TT 200
Cách Xử lý chi phí vận chuyển, mua hàng không có hoá đơn đầu vào
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý hợp lệ
Mức công tác phí khi đi công tác hợp lý
Chi phí vé máy bay hợp lý cần chứng từ nào?
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Phần mềm HTKK 3.4.1 ngày 11/11/2016 mới nhất 2016
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 mới nhất
Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán DN nhỏ và vừa
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân cho nhân viên
Cách xây dựng thang bảng lương năm 2017 mới nhất
Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 theo Nghị định 153/2016
Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2017 mới nhất
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 mới nhất
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Tỷ lệ trích các khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD năm 2016
Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2017
Cách kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo trước khi lập BCTC
Quy định về tỷ lệ đóng BHXH – BHYT – BHTN năm 2016
Mức phạt nộp chậm tờ khai khai thuế GTGT, TNCN, TNDN
Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Thủ tục đăng ký tham gia BHXH – BHYT – BHTN lần đầu 2016
Hướng dẫn kê khai thuế môn bài năm 2017
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2016 mới nhất
Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo quý và theo tháng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2017
Cách kê khai thuế GTGT theo quý và theo tháng
Cách xử lý khi viết sai hóa đơn GTGT (Các trường hợp)
Hướng dẫn cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Mẫu BC26-A trên HTKK
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
Phần mềm htkk 3.4.1
phần mềm đăng ký mst cá nhân 3.3.0
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
học phí học kế toán thiên ưng
 
Học phí học kế toán
Học phí học kế toán