Bài viết trước Kế toán Thiên Ưng đã hướng dẫn về Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý hợp lệ, bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách hạch toán chi phí lãi vay được trừ và không được trừ, cách hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay theo Thông tư 99 và 133.
Khoản chi phí lãi vay đó có hợp lý hay không? Điều kiện để đưa vào chi phí hợp lý. Chi tiết các bạn xem tại đây nhé:
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý
Cách hạch toán chi phí lãi vay HỢP lý và KHÔNG hợp lý:
1. Trường hợp trả lãi vay theo định kỳ:
|
Theo Thông tư 99 |
Theo Thông tư 133 |
Nợ các TK 635, 627, 241,... (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính.
Có các TK 111, 112,...
|
Nợ các TK 635 - chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,...
|
2. Trường hợp trả lãi vay trước cho nhiều kỳ:
|
Theo Thông tư 99 |
Theo Thông tư 133 |
- Định kỳ, phản ánh số lãi đi vay phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ các TK 635, 627, 241,...
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (nếu lãi vay trả trước).
- Khi trả trước lãi tiền vay, ghi:
Nợ các TK 635, 627,241,...(số tiền lãi kỳ cuối cùng)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính.
Có các TK 111, 112,...
|
- Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
- Khi trả trước lãi tiền vay, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi tiền vay)
Có các TK 111, 112,...
|
3. Trường hợp trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.
|
Theo Thông tư 99 |
Theo Thông tư 133 |
- Định kỳ, phản ánh số lãi đi vay phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635 (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
Nợ các TK 627, 241,...(lãi vay được vốn hóa)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu lãi vay trả sau)
- Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi:
Nợ các TK 635, 627, 241,... (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số tiền lãi lũy kế đến kỳ đáo hạn)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính.
Có các TK 111, 112,...
|
- Định kỳ, khi tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc)
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
- Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi:
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (gốc vay còn phải trả)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (lãi tiền vay của các kỳ trước)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lãi tiền vay của kỳ đáo hạn)
Có các TK 111, 112,...
|
4. Trường hợp DN trả lãi trả chậm của của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp.
|
Theo Thông tư 99 |
Theo Thông tư 133 |
- Định kỳ, phản ánh khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả cho người bán, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
- Định kỳ, khi trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có các TK 111,112
|
- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước.
- Định kỳ, khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).
|
5. Trường hợp DN bạn có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả:
|
Theo Thông tư 99 |
Theo Thông tư 133 |
Định kỳ, khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nợ gốc trả kỳ này)
Có các TK 111, 112,...
|
Trường hợp doanh nghiệp thanh toán định kỳ tiền lãi thuê của TSCĐ thuê tài chính, khi bên thuê nhận được hoá đơn thanh toán của bên cho thuê, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả từng kỳ)
Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nếu nhận nợ).
|
Chú ý: Khoản Chi phí lãi vay KHÔNG hợp lý => Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, Các bạn nhập số tiền này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Đây là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN).
Sau đây Kế toán Thiên Ưng xin lấy 1 ví dụ cụ thể để các bạn hình dung:
Ví dụ: Công ty Cổ phần A trên giấy phép đăng ký kinh doanh có số Vốn điều lệ là: 1.800.000.000. Theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN là trong vòng 90 ngày (3 tháng) các cổ đông phải góp đủ số vốn đã đăng ký.
- Nhưng khi đến hạn, các cổ đông mới chỉ góp được: 1.000.000.000 (Thiếu 800.000.000)
- Công ty vay Ngân hàng: 500.000.000 với lãi suất 0,8%/tháng.
- Hàng tháng chi phí lãi vay mà công ty phải trả là: 500.000.000 x 0,8% = 4.000.000
=> Chi phí lãi vay Không được trừ: = 4.000.000
(Vì theo quy định: Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ)
Cách hạch toán chi phí lãi vay phải trả hàng tháng:
Nợ TK 635: 4.000.000
Có TK 111, 112: 4.000.000
=> Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, Các bạn nhập số tiền 4.000.000 vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
II. Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay:
"Khi trả lãi tiền vay cho cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp nộp hộ cá nhân thuế TNCN thì đối với khoản chi hộ này doanh nghiệp không được hạch toán vào khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN."
( Theo Công văn số 1360/CT-TTHT ngày 26/9/2011 của Cục thuế Nghệ An V/v hướng dẫn chính sách thuế TNDN)
1) Nếu hợp đồng vay ghi: Cá nhân cho vay sẽ chịu khoản thuế TNCN (Tức là DN chỉ nộp hộ cho cá nhân)
- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:
Nợ TK 635: (Tổng chi phí lãi vay phải trả)
Có TK 111,112
- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:
Nợ TK 138: 5% tiền thuế TNCN (Vì DN chỉ nộp hộ cho cá nhân)
Có Tk 3335
- Khi nộp thuế TNCN:
Nợ 3335
Có 111, 112
- Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:
Nợ 111, 112
Có 138
2) Nếu trên hợp đồng vay ghi là: Bên vay sẽ chịu khoản thuế TNCN (Tức là DN đi vay sẽ phải nộp thuế TNCN thay cho cá nhân)
- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:
Nợ 635: (Tổng số tiền lãi vay DN trả cho cá nhân)
Có 111, 112:
- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:
Nợ 811: 5% thuế TNCN (Vì DN nộp thay, nên khoản chi phí này là không được trừ)
Có 3335:
- Khi nộp thuế TNCN:
Nợ 3335:
Có 111, 112:
=> Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN các bạn phải loại ra và nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai.
VD: Trong tháng 1/2026 Công ty Thiên Ưng phải trả tiền lãi vay cho cá nhân là 20.000.000. Cách hạch toán như sau:
a) Nếu hợp đồng vay ghi: Cá nhân cho vay sẽ chịu khoản thuế TNCN
- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:
Nợ TK 635: 20.000.000 (Tổng chi phí lãi vay phải trả)
Có TK 111,112: 20.000.000
- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:
Nợ TK 138: 1.000.000 (5% tiền thuế TNCN. Vì DN nộp hộ cho cá nhân)
Có Tk 3335: 1.000.000
- Khi nộp thuế TNCN:
Nợ 3335: 1.000.000
Có 111, 112: 1.000.000
- Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:
Nợ 111, 112: 1.000.000
Có 138: 1.000.000
b) Nếu trên hợp đồng vay ghi là: Bên vay sẽ chịu khoản thuế TNCN
- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:
Nợ 635: 20.000.000
Có 111, 112: 20.000.000
- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:
Nợ 811: 1.000.000 (5% thuế TNCN)
Có 3335: 1.000.000
- Khi nộp thuế TNCN:
Nợ 3335: 1.000.000
Có 111, 112: 1.000.000
Chúc các bạn thành công!
Các bạn muốn học kỹ năng, kinh nghiệm làm kế toán thực tế thì có thể tham gia: Học kế toán thực hành thực tế tại Kế toán Thiên Ưng.
-----------------------------------------------------------------------------
