Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Hỗ trợ trực tuyến
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Quảng cáo
Đang trực tuyến: 498
Tổng truy cập:     19447096

Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý hợp lệ

 

Điều kiện để chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN? Hướng dẫn cách đưa chi phí lãi vay vào chi phí hợp lý hợp lệ.

 

Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN:

Phải góp đủ vốn điều lệ theo giấy phép ĐKKD.

- Nếu vay của cá nhân… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì: Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

- Hợp đồng vay tiền.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Khi vay, cho vay, trả nợ vay)

- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5%. Mẫu tờ khai khấu trừ tải về tại đâyMẫu 06/TNCN tờ khai khấu trừ thuế TNCN)

- Hóa đơn GTGT tiền lãi vay (Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn)

 

Cụ thể mời các bạn xem tiếp:

 

1. Cách xác định lãi suất và vốn góp điều lệ:

 

Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN gồm:

“2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.”

(Theo Khoản 2 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ tài chính).

Ví dụ 1:

- Công ty kế toán Thiên Ưng đăng ký vốn điều lệ trên giấy ĐKKD là 5 tỷ. Nhưng mới chỉ góp được 4 tỷ (Còn thiếu 1 tỷ)

- Công ty đi văn vốn 1,5 tỷ, lãi suất là 10%/tháng.

chi phí lãi vay hợp lệ

-> Chi phí lãi vay phải trả 1 tháng: 1,5 tỷ x 10% = 15tr/tháng

-> Chi phí lãi vay được trừ: 500tr x 10% = 5.000.000

-> Chi phí lãi vay không được trừ: 1 tỷ x 10% = 10 tr/tháng (do góp vốn thiếu 1 tỷ)

 

Ví dụ 2:

- Do thiếu tiền mặt, Công ty kế toán Thiên Ưng đi vay tiền của cá nhân 500 triệu với lãi suất trả cho cá nhân là 1,5%/tháng.

- Mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay là 0.8%/tháng.

-> Chi phí lãi vay phải trả cho cá nhân 1 tháng: 500tr X 1,5% = 7.500.000/ tháng.

-> Chi phí lãi vay được trừ: 0.8% X 150% = 1,2% => Lãi suất được trừ là: 500tr X 1,2% = 6.000.000/ tháng.

-> Chi phí lãi vay không được trừ: 7.500.000 - 6.000.000 = 1.500.000

 

Ví dụ 3:

Cách thức xác định chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp được thể hiện tại ví dụ cụ thể như sau:

       Tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày 02/01/2013, Công ty A đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và cam kết góp đủ vốn ngay khi thành lập. Thực tế ngày 02/01/2013, các thành viên mới góp được 6 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 4 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 40% số vốn điều lệ đã đăng ký). Ngày 01/04/2013, các thành viên góp thêm 2 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 2 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 20% số vốn điều lệ đã đăng ký). Từ 01/04/2013 đến 31/12/2013 các thành viên không góp thêm vốn. Tổng lãi tiền vay Công ty phải trả trong năm là 1 tỷ đồng, trong đó, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng.

       Như vậy, chi phí lãi tiền vay không được tính vào chi phí được trừ của giai đoạn từ ngày 02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng x 40% = 240 triệu đồng, của giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng x 20% = 80 triệu đồng. Trong 1 tỷ đồng chi phí lãi tiền vay năm 2013, Công ty A không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp số tiền chi trả lãi tiền vay là 320 triệu đồng.

(Theo Công văn Số 2826/TCT-CS ngày 25/07/2014 của Tổng cục thuế gửi Cục Thuế tỉnh Đồng Nai)

 

Chú ý: Khi DN các bạn đi vay mà sổ tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng còn nhiều thì khoản chi phí lãi vay sẽ bị loại ra đó nhé. (ngoài thực tế đã rất nhiều công ty bị loại ra như vậy).

 

2. Phải có chứng từ không dùng tiền mặt khi vay tiền:

Nếu DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:

- Thanh toán bằng Séc;
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

(Theo điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015)

Như vậy: Khi DN bạn đi vay hoặc cho vay thì phải chuyển khoản (không dùng tiền mặt nhé)

 

3. Cần có hóa đơn hoặc chứng từ khấu trừ thuế:

- Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng): Khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay phải lập hóa đơn GTGT.

Chi tiết xem tại đây: Tiền lãi vay có chịu thuế GTGT

- Nếu vay tiền của cá nhân ... : Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân đó thì phải khấu trừ 5% để nộp thuế TNCN.

(Theo khoản 3 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Đây là khoản thu nhập từ đầu tư vốn. Thuế suất là 5%)

 
Chú ý:  Kể từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.18 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:
Quy định về chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.

Nếu DN đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào DN khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Nếu chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

a.Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
VDVốn điều lệ là 2 tỷ. Nhưng mới góp được 1tr5. Và đi vay 500 tr, thì toàn bộ phần chi phí lãi vay này không được trừ.

b. Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu DN phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu DN chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

 

Lưu ý: Từ ngày 1/7/2015 theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014: Quy định về thời hạn vốn góp:
 
- Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (Kể cả Công ty cổ phần, TNHH 1 thành viên, TNHH 2 thành viên)
- Nếu đến hạn mà vẫn chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ.

 

Xem thêm: Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay

 

Lưu ý: Theo Công văn 4815/TCT-CS ngày 18/10/2016 của Tổng cục thuế gửi Cục thuế Tỉnh Gia Lai. Và theo Công văn 4975/TCT-CS ngày 26/20/2016 của Tổng cục thuế gửi Cục thuế TP. Hồ Chí Minh quy định:

 

- Khi DN cho vay, mượn tiền (Dù là Tổ chức hoặc cá nhân) mà Không lấy lãi hoặc Lãi xuất 0% => Có thể sẽ bị Cơ quan thuế ấn định thuế phải nộp (Vì đây là trao đổi không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường)

 

------------------------------------------------------------

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay
Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí theo TT 200
Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu theo TT 200
Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu theo TT 200
Cách Xử lý chi phí vận chuyển, mua hàng không có hoá đơn đầu vào
Mức công tác phí khi đi công tác hợp lý
Chi phí vé máy bay hợp lý cần chứng từ nào?
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 mới nhất
Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán DN nhỏ và vừa
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân cho nhân viên
Cách xây dựng thang bảng lương năm 2017 mới nhất
Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 theo Nghị định 153
Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2017 mới nhất
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 mới nhất
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Tỷ lệ trích các khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD năm 2017
Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2017
Cách kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo trước khi lập BCTC
Quy định về tỷ lệ đóng BHXH – BHYT – BHTN năm 2017
Mức phạt nộp chậm tờ khai khai thuế GTGT, TNCN, TNDN
Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Thủ tục đăng ký tham gia BHXH – BHYT – BHTN lần đầu 2017
Hướng dẫn kê khai thuế môn bài năm 2017
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2017 mới nhất
Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo quý và theo tháng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2017
Cách kê khai thuế GTGT theo quý và theo tháng
Cách xử lý khi viết sai hóa đơn GTGT (Các trường hợp)
Hướng dẫn cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Mẫu BC26-A trên HTKK
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
Phần mềm htkk 3.4.1
phần mềm đăng ký mst cá nhân 3.3.0
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
học phí học kế toán thiên ưng
 
Học phí học kế toán
Học phí học kế toán