Điều kiện để chi phí lãi vay được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN? Hướng dẫn cách đưa chi phí lãi vay vào chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN:
Căn cứ theo điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
9. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh; chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
a) Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
b) Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
b1) Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ;
b2) Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn thì xác định như sau:
-
Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay;
-
Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân với (X) lãi suất của khoản vay nhân với (X) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
10. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
Theo điều 468 của Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13
Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1
=>>> Như vậy, để chi phí lãi vay được coi là hợp lý thì cần đáp ứng các điều kiện sau:
-
Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN.
-
Nếu vay của cá nhân, tổ chức… không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì: Lãi suất không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay.
-
Hợp đồng vay tiền.
-
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Khi vay, cho vay, trả nợ vay giữa các DN)
-
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5%)
-
Hóa đơn GTGT tiền lãi vay [Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay xuất hóa đơn]
Căn cứ Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 thì thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ
1. Cách xác định vốn điều lệ còn thiếu và lãi suất:
Căn cứ theo điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP
a) Khi doanh nghiệp đã góp đầy đủ số vốn điều lệ, mà doanh nghiệp có phát sinh chi trả lãi vay thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
b) Khi doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ, thì phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu (theo tiến độ góp vốn) sẽ không được tính vào làm chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Trường hợp khoản vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn còn thiếu => thì toàn bộ chi phí lãi vay này sẽ không được trừ
Ví dụ:
- Trên giấy phép đăng ký kinh doanh của Kế toán Thiên Ưng đăng ký Vốn điều lệ là: 2.500.000.000đ. Theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN là trong vòng 90 ngày các cổ đông phải góp đủ số vốn đã đăng ký.
- Nhưng khi đến hạn, các cổ đông mới chỉ góp được: 1.500.000.000đ (Thiếu 1.000.000.000đ)
- Công ty đi vay Ngân hàng Vietinbank: 600.000.000đ với lãi suất 0,9 %/tháng.
- Chi phí lãi vay hàng tháng công ty phải trả là: 600.000.000đ x 0,9 % = 5.400.000đ
-
Theo quy định bên trên: Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
=> Chi phí lãi vay Không được trừ khi tính thuế TNDN: = 5.400.000đ
- Trường hợp khoản vay lớn hơn số vốn còn thiếu trong khi Doanh nghiệp chỉ phát sinh duy nhất 1 khoản vay
=> thì Chi phí lãi vay không được trừ = Vốn còn thiếu X Lãi suất khoản vay X Thời gian góp vốn thiếu
Ví dụ: Tháng 1/2026, Công ty Điêu Huấn có vay công ty Văn Dũng 2 tỷ đồng với lãi suất 1%/tháng trong vòng 12 tháng
=> Số tiền vay (2 tỷ) > Số vốn còn thiếu (500 triệu) trong khi đó Cty Điêu Huấn chỉ phát sinh 1 khoản vay kể trên nên:
=> Chi phí lãi vay không được trừ = Số vốn điều lệ còn thiếu (500tr) X Lãi suất khoản vay (1%/tháng) X Thời gian góp vốn còn thiếu (5 tháng) = 25.000.000đ
=> Chi phí lãi vay được trừ = Tổng chi phí lãi vay (2 tỷ x 1% x 12 tháng = 240tr) - Chi phí lãi vay không được trừ (25tr) = 215.000.000đ
=> Như vậy, Tổng số tiền lãi vay mà Cty Điêu Huấn phải trả cho khoản vay 2 tỷ kể trên cho Cty Văn Dũng là 240 triệu, trong đó có:
- Trường hợp khoản vay lớn hơn số vốn còn thiếu trong khi Doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay
=> thì Chi phí lãi vay không được trừ = (Số vốn còn thiếu / Tổng số vốn phải góp) X Tổng số lãi của khoản vay
Ví dụ: Công ty Văn Dũng có vốn điều lệ còn thiếu là 3 tỷ, có phát sinh các khoản vay như sau:
-
Vay Công ty Hoàng Hiệp 1,5 tỷ với lãi suất 1%/tháng
-
Vay Công ty Nhiếp Đông 3 tỷ với lãi suất 0.9%/tháng
=> Tổng số tiền vay là 4,5 tỷ
=> Tổng số lãi vay phải trả = (1,5 tỷ x 1%) + (3 tỷ x 0,9%) = 15.000.000 + 27.000.000 = 42.000.000đ/tháng
Vì tổng số tiền vay 4,5 tỷ > Số vốn điều lệ còn thiếu 3 tỷ, trong khi Cty Văn Dũng phát sinh nhiều khoản vay
=> Chi phí lãi vay không được trừ = Số vốn điều lệ còn thiếu (3 tỷ) / Tổng số tiền vay (4,5 tỷ) X Tổng số lãi vay (42 triệu) = 28.000.000đ/tháng
=> Chi phí lãi vay được trừ = Tổng số lãi vay (42 triệu) - 28.000.000 = 14.000.000đ/tháng
c) Khi doanh nghiệp vay tiền của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng
Căn cứ theo khoản 10 điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Để chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ thì Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không được vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự => cụ thể là không quá 20%/năm giá trị khoản vay.
Ví dụ:
- Công ty kế toán Thiên Ưng (đã góp đủ số vốn điều lệ), trong quá trình sản xuất kinh doanh Cty Thiên Ưng có đi vay tiền của cá nhân 600.000.000 với lãi suất trả cho cá nhân là 2%/tháng.
=> mức lãi suất rơi vào 24%/năm
Trong khi đó, Lãi suất hợp lý (Không vượt quá 20%/năm giá trị khoản vay)
- Chi phí lãi vay được trừ tối đa 1 tháng = (600.000.000 x 20%) / 12 tháng = 10.000.000đ/tháng
- Chi phí lãi vay thực tế phải trả cho cá nhân 1 tháng: = 600.000.000 x 2% = 12.000.000/tháng
- Chi phí lãi vay không được trừ: = 12.000.000 - 10.000.000 = 2.000.000đ/tháng
Xem thêm: Hướng dẫn cách hạch toán chi phí lãi vay
2. Phải có chứng từ không dùng tiền mặt khi vay tiền:
Nếu DN (không phải là tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:
- Thanh toán bằng Séc;
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
(Theo điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015)
Như vậy: Khi DN bạn cho vay hoặc đi vay của DN khác thì phải chuyển khoản (không dùng tiền mặt nhé)
3. Cần có hóa đơn hoặc chứng từ khấu trừ thuế:
- Nếu đi vay của DN (không phải là tổ chức tín dụng): Khi trả tiền lãi vay thì phải yêu cầu công ty cho vay phải lập hóa đơn GTGT.
- Nếu vay tiền của cá nhân ... : Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân đó thì phải khấu trừ 5% để nộp thuế TNCN. (Theo khoản 3 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Đây là khoản thu nhập từ đầu tư vốn. Thuế suất là 5%)
Tải về: Mẫu 06/TNCN tờ khai khấu trừ thuế TNCN
|
Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020: Quy định về thời hạn vốn góp:
-Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
(Áp dụng đối cả Cty TNHH 1 thành viên, Cty TNHH 2 tv, Cty Cp)
- Nếu đến hạn mà vẫn chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Xem thêm: Thủ tục hồ sơ góp vốn bằng TSCĐ
|
Lưu ý: Theo Công văn 4815/TCT-CS ngày 18/10/2016 của Tổng cục thuế gửi Cục thuế Tỉnh Gia Lai. Và theo Công văn 4975/TCT-CS ngày 26/20/2016 của Tổng cục thuế gửi Cục thuế TP. Hồ Chí Minh quy định:
- Khi DN cho vay, mượn tiền (Dù là Tổ chức hoặc cá nhân) mà Không lấy lãi hoặc Lãi xuất 0% => Có thể sẽ bị Cơ quan thuế ấn định thuế phải nộp (Vì đây là trao đổi không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường)
Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công! Các bạn muốn học làm kế toán thực tế, thực hành kê khai thuế, hoàn thiện sổ sách, lập BCTC, Quyết toán thuế thực tế chuyên sâu, có thể tham gia: Lớp học kế toán thực hành
------------------------------------------------------------
