Mức lương cơ sở mới nhất năm 2026 kể từ ngày 01/7/2026 sẽ căn cứ theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Trước đó, Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 đến hết ngày 30/6/2026 là 2.34 triệu đồng/tháng.
I. Lương cơ sở là gì?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP, lương cơ sở được hiểu là mức căn cứ để:
- Tính toàn bộ các khoản liên quan đến lương và phụ cấp trong bảng lương, áp dụng với những đối tượng theo quy định của Nghị định.
- Tính toán các loại chi phí phát sinh để phục vụ cho các hoạt động, sinh hoạt.
- Tính các khoản trích nộp của doanh nghiệp để chi trả hoặc thực hiện nghĩa vụ, tính các chế độ của người lao động được hưởng khi làm việc tại doanh nghiệp.
II. Đối tượng áp dụng
1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định 161/2026 này, bao gồm:
a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức;
b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức;
c) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
d) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
g) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
h) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
2. Người hưởng lương quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng.
III. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 161/2026 này;
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
|
Tổng hợp sự thay đổi của lương cơ sở qua các năm
- Từ 01/7/2013 đến hết tháng 4/2016: 1.150.000 VNĐ (Nghị định 66/2013/NĐ-CP)
- Từ 01/5/2016 đến hết tháng 6/2017: 1.210.000 VNĐ (Nghị định 47/2016/NĐ-CP)
- Từ 01/7/2017 đến hết tháng 6/2018: 1.300.000 VNĐ (Nghị định 47/2017/NĐ-CP)
- Từ 01/7/2018 đến hết tháng 6/2019: 1.390.000 VNĐ (Nghị định 72/2018/NĐ-CP)
- Từ 01/7/2019 đến hết tháng 6/2023: 1.490.000 VNĐ (Nghị định 38/2019/NĐ-CP, Nghị quyết 122/2020/QH14)
- Từ 01/7/2023 đến 30/6/2024: 1.800.000 VNĐ (Nghị định 24/2023/NĐ-CP)
- Từ 01/7/2024: 2.340.000 VNĐ (Nghị định số 73/2024/NĐ-CP)
- Năm 2025: 2.340.000 VNĐ (Nghị định số 73/2024/NĐ-CP)
- Từ ngày 01/01/2026 đến 30/6/2026: 2.340.000 VNĐ (Nghị định số 73/2024/NĐ-CP)
- Từ ngày 01/7/2026: 2.530.000 VNĐ (Nghị định số 161/2026/NĐ-CP)
|
Các bạn tham khảo thêm: Mức lương tối thiểu vùng năm 2026
----------------------------------------------------------------------------
Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn làm tốt!