Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 35
Tổng truy cập:   51128389
Quảng cáo
Công ty kế toán thiên ưng tuyển dụng
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

Hướng dẫn cách tính lương cơ bản theo vùng năm 2020

 

Hướng dẫn cách tính lương cơ bản năm 2020 theo mức lương tối thiểu vùng mới nhất được quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ.



Lưu ý: Bài viết này Kế toán Thiên Ưng hướng dẫn tính lương cơ bản theo vùng áp dụng cho Doanh nghiệp nhé (không áp dụng cho đơn vị sự nghiệp).

-------------------------------------------------------------------------------------------
 

1. Căn cứ để tính mức lương cơ bản:


- Căn cứ để tính lương cơ bản cho người lao động là dựa vào Mức lương tối thiều vùng và địa bàn Doanh nghiệp hoạt động:

a. Mức lương tối thiểu vùng năm 2020:


- Từ ngày 01/01/2020 theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng mới nhất như sau:
 

    - Vùng I     : 4.420.000 đồng/tháng

    - Vùng II   : 3.920.000 đồng/tháng

    - Vùng III : 3.430.000 đồng/tháng

    - Vùng IV : 3.070.000 đồng/tháng


Chú ý:
- Mức lương tối thiểu vùngMức lương cơ sở là 2 quy định khác nhau nhé. Chi tiết quy định về 2 loại lương này các bạn xem tại đây nhé:

 

Mức lương tối thiểu vùng


Mức lương cơ sở


b. Địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng:

Chi tiết xem tại đây:
Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng.
 

---------------------------------------------------------------------------------------------------
 

2. Quy định tính lương cơ bản theo vùng:


Căn cứ theo điều 4 và điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

- Mức lương tối thiểu vùng quy định nêu trên là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
    a)
Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
    b)
Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.
 


Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

  a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90-CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
  b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
  c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
  d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;
  đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;
  e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;
  g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;
  h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.


- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
    +) Trường hợp doanh nghiệp có
đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

- Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng
cao nhất.

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
   +) Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

- Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp
không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.

Xem thêm: Cách tính lương làm thêm giờ, ban đêm.

    +) Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Xem thêm: Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH.


----------------------------------------------------------------------------------------
 

3. Ví dụ về cách tính lương cơ bản theo vùng:

- Công ty kế toán Thiên Ưng hoạt động ở Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Năm 2020 Công ty có tuyển 1 nhân viên lao công và 1 nhân viên kế toán.

Cách tính lương cơ bản theo vùng như sau:

- Vì Công ty ở Cầu Giấy, TP. Hà Nội -> Thuộc
Vùng I -> Mức lương tối thiểu vùng là: 4.420.000đ/ tháng -> Đây là mức thấp nhất để Cty và người lao động thỏa thuận và trả lương, cụ thể như sau:

    +) NV lao công làm công việc đơn giản nhất (không cần qua đào tạo nghề) -> Mức lương cơ bản thấp nhất sẽ là: 
4.420.000 đ/ tháng.

    +) NV Kế toán làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề: -> Mức lương cơ bản thấp nhất sẽ là: Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng: = 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đ/tháng.

Như vậy:
- Khi ký hợp đồng lao động thì mức lương cơ bản thấp nhất phải như trên
-> Điều đó đồng nghĩa khi xây dựng thang bảng lương thì Bậc 1 cũng phải như trên (Tức là mức lương tối thiểu cho 2 nhân viên đó ở Bậc 1 phải như trên).
> Điều đó cũng đồng nghĩa là Mức lương tham gia BHXH thấp nhất cho 2 nhân viên đó phải như trên.

Chi tiết việc xây dựng thang bảng lương để nộp cho Phòng LĐTBXH các bạn có thể xem tại đây nhé:
Cách xây dựng thang bảng lương.


Ngoài ra: Nếu bạn muốn tìm hiểu cách làm bảng tính lương trên Excel để làm sổ sách kế toán, thì bạn có thể xem thêm tại đây nhé: Cách làm bảng tính lương trên Excel.


 

-----------------------------------------------------------------------------------------
 

Sau khi đã tính được lương cho nhân viên, các bạn cần hạch toán tiền lương, chi tiết các bạn có thể xem thêm: Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

-----------------------------------------------------------------------------------------------
cách tính lương cơ bản theo vùng

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Mẫu quy chế tiền lương thưởng phụ cấp 2020 của Doanh nghiệp
Mẫu quy chế tiền lương thưởng phụ cấp 2020 của Doanh nghiệp
Mẫu quy chế lương thưởng 2020: Quy chế tiền lương thưởng phụ cấp của doanh nghiệp Công ty TNHH, Cổ phần; Download mẫu quy chế lương thưởng miễn phí tại đây.
Tỷ lệ trích Bảo hiểm theo lương năm 2020 (BHXH, BHYT, BHTN)
Tỷ lệ trích Bảo hiểm theo lương năm 2020 (BHXH, BHYT, BHTN)
Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2020 như: Tỷ lệ trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn mới nhất căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng 2020.
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200 và 133
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo thông tư 200 và 133: Hạch toán bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, thuế TNCN.
Quy định mới về báo cáo tình hình sử dụng lao động
Quy định mới về báo cáo tình hình sử dụng lao động
Doanh nghiệp phải lập báo cáo tình hình sử dụng lao động, khai trình việc sử dụng lao động, Lập sổ quản lý lao động theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH
Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng 2020 mới nhất
Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng 2020 mới nhất
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2020 mới nhất theo NĐ 90/2019/NĐ-CP; Cách tra cứu mức lương tối thiểu vùng từng địa phương.
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2020 Excel
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2020 Excel
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2020 mới nhất theo Nghị định 49 và 90/2019/NĐ-CP. Tải mẫu thang bảng lương file Excel miễn phí theo quy định tại đây.
Thủ tục đăng ký thang bảng lương năm 2020 mới nhất
Thủ tục đăng ký thang bảng lương năm 2020 mới nhất
Hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương năm 2020 theo các nguyên tắc xây dựng hệ thống thang thang bảng lương, thủ tục đăng ký thang bảng lương theo Nghị định 90/2019 và 49.
Mức lương tối thiểu vùng 2020 theo Nghị định 90 mới nhất
Mức lương tối thiểu vùng 2020 theo Nghị định 90 mới nhất
Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Đã tăng khoảng 150 - 240k so với mức lương tối thiểu vùng năm 2019, áp dụng từ ngày 1/1/2020.
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 4.4.0
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng