Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 286
Tổng truy cập:   98121258
Quảng cáo
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

Mức lương tối thiều vùng năm 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 mới nhất: Ngày 10 tháng 11 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. 

 
I. Đối tượng áp dụng Mức lương tối thiểu vùng 2026:
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
 
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
 
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
-------------------------------------------------------------------------------------

II. Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 cụ thể như sau:

Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động


Mức lương tối thiểu vùng năm 2026
1. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó

+ Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
+ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Các bạn có thể xem thêm tại đây: Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu 2026 mới nhất

-----------------------------------------------------------------------------------------

Áp dụng mức lương tối thiểu

Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:

Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.

Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
 
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
 
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
 
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 15 và Phụ lục I kèm theo của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức rà soát lại các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp; không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) so với quy định tại Nghị định này, thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
 
5. Đối với trường hợp do điều chỉnh địa bàn áp dụng mà mức lương tối thiểu gắn với địa bàn tại Phụ lục kèm theo Nghị định này thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 thì người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 đối với những người lao động được tuyển dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 trở về trước cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương ghi trong hợp đồng lao động (không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản bổ sung.

Xem thêm: Cách xây dựng thang bảng lương

------------------------------------------------------------------------------------------

Mức lương tối thiều vùng từ 1/7/2024 đến 31/12/2024 (theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP)

Vùng Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I 4.960.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II 4.410.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III 3.860.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV 3.450.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiều vùng từ 1/1/2024 đến 30/6/2024 (theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP)

Vùng Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I 4.680.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II 4.160.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III 3.640.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV 3.250.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiều vùng năm 2023 (theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP)

Vùng Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I 4.680.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II 4.160.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III 3.640.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV 3.250.000 đồng/tháng
 

Mức lương tối thiều vùng từ 1/7/2022 đến 31/12/2022 (theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP)

Vùng Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I 4.680.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II 4.160.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III 3.640.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV 3.250.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiều vùng từ 1/1/2022 đến 30/6/2022 (theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP)

Vùng Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I 4.420.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II 3.920.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III 3.430.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV 3.070.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiều vùng năm 2021 (theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP)

Vùng Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I 4.420.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II 3.920.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III 3.430.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV 3.070.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiều vùng năm 2020 (theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP)

Vùng Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I 4.420.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II 3.920.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III 3.430.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV 3.070.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiều vùng năm 2019 (theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP)

Vùng Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I 4.180.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II 3.710.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III 3.250.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV 2.920.000 đồng/tháng

Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn thành công!

-----------------------------------------------------------------------------

MỨC LƯƠNG TÓI THIỂU VÙNG 2026

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 25% học phí khóa học thực hành kế toán
Các tin tức khác
Hướng dẫn cách tính lương cơ bản theo vùng năm 2026
Hướng dẫn cách tính lương cơ bản theo vùng năm 2026
Hướng dẫn cách tính lương cơ bản theo vùng năm 2025 mới nhất theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP; Cách xác định mức lương cơ bản theo lương tối thiểu vùng.
Tỷ lệ trích Bảo hiểm theo lương năm 2025 và 2026 mới nhất
Tỷ lệ trích Bảo hiểm theo lương năm 2025 và 2026 mới nhất
Tỷ lệ trích các khoản theo lương năm 2026 như: Tỷ lệ trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn mới nhất căn cứ theo mức lương tối thiểu vùng 2026
Mức lương cơ sở mới nhất năm 2026
Mức lương cơ sở  mới nhất năm 2026
Mức lương cơ sở mới nhất năm 2026 theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang áp dụng từ ngày 1/7/2024
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2026 Excel
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2026 Excel
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2026 mới nhất theo Điều 93 của Bộ Luật Lao Động số 45/2019/QH14.
Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương năm 2026 mới nhất
Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương năm 2026 mới nhất
Quy định về nguyên tắc xây dựng thảng bảng lương 2026 mới nhất; Hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương; Thủ tục đăng ký thang bảng lương theo Bộ luật lao động.
Quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động mới nhất
Quy định về báo cáo tình hình sử dụng lao động mới nhất
Doanh nghiệp phải lập báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng và hằng năm; Lập mẫu sổ quản lý lao động Excel theo quy định về Báo cáo sử dụng lao động.
Mẫu quy chế tiền lương thưởng phụ cấp 2026 của Doanh nghiệp
Mẫu quy chế tiền lương thưởng phụ cấp 2026 của Doanh nghiệp
Mẫu quy chế lương thưởng 2026: Quy chế tiền lương thưởng phụ cấp của doanh nghiệp Công ty TNHH, Cổ phần; Download mẫu quy chế lương thưởng miễn phí tại đây.
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200 và 133
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200 và 133
Hướng dẫn cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo thông tư 200 và 133: Hạch toán bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, thuế TNCN.
Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng 2026 mới nhất
Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng 2026 mới nhất
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 mới nhất theo NĐ 293/2025/NĐ-CP; Cách tra cứu mức lương tối thiểu vùng từng địa phương.
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.5.7
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online