Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 39
Tổng truy cập:   99420544
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Phụ lục I.9 cắt giảm thủ tục hành chính liên quan đến sản xuất kinh doanh mới nhất 2026

Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NĐ-CP ban hành ngày 07/4/2026 của Chính Phủ có hiệu lực từ 15/4/2026 đến hết 28/2/2027

Về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của BỘ TÀI CHÍNH mới nhất năm 2026


PHỤ LỤC I.9

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
 

Mục 1

CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

A. LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN

I. Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán quy định tại Điều 58 Luật Chứng khoán 

1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:

  • a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;

  • b) Giấy phép thành lập và hoạt động;

  • c) Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.

2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán bao gồm các tài liệu quy định tại điểm A.I.1.a mục này. 


II. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán tại khoản 1 Điều 152 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP

1. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo Mẫu số 45 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty về việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.

3. Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán và báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét; báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong 12 tháng gần nhất (đối với công ty chứng khoán). 


III. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Điều 176 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP 

1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP).

2. Biên bản thỏa thuận thành lập công ty của các cổ đông, thành viên dự kiến góp vốn hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, trong đó nêu rõ: tên công ty (tên đầy đủ, tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tên viết tắt); địa chỉ trụ sở chính; nghiệp vụ kinh doanh; vốn điều lệ; cơ cấu sở hữu; việc thông qua dự thảo Điều lệ công ty; người đại diện theo pháp luật đồng thời là người đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty.

3. Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

4. Danh sách nhân sự, bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66 ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP), Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP) kèm theo lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ.

5. Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn theo Mẫu số 68 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP) kèm theo hồ sơ:

  • a) Đối với cá nhân: bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP); lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ của cổ đông sáng lập, thành viên là cá nhân góp trên 5% vốn điều lệ;

  • b) Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương; Điều lệ công ty; quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty về việc góp vốn thành lập và cử người đại diện theo ủy quyền; bản thông tin cá nhân của người đại diện theo ủy quyền theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP); báo cáo tài chính 02 năm liền trước năm đề nghị cấp phép đã được kiểm toán của tổ chức tham gia góp vốn. Tổ chức góp vốn là công ty mẹ phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán; văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với ngân hàng thương mại, của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm về việc góp vốn thành lập (nếu có);

  • c) Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân về việc đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 Luật Chứng khoán.

6. Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.

7. Thành phần hồ sơ trong thủ tục hành chính này được thay thế hoặc cắt giảm trong trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
 

IV. Hồ sơ Đăng ký cung cấp dịch vụ của công ty chứng khoán tại Điều 203 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP

1. Giấy đề nghị theo Mẫu số 77 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua việc cung cấp dịch vụ đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại Điều 198, Điều 199, Điều 200 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, quản lý rủi ro, kiểm soát hoạt động.

4. Đối với trường hợp cho vay tiền mua chứng khoán để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán, hồ sơ kèm theo thuyết minh hệ thống giao dịch phục vụ hoạt động cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, giám sát tài khoản vay tiền mua chứng khoán; hệ thống để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán tách biệt tới từng nhà đầu tư tại ngân hàng.

5. Đối với trường hợp cho vay chứng khoán, hồ sơ kèm theo thuyết minh hệ thống giao dịch phục vụ hoạt động cho vay chứng khoán, giám sát tài khoản vay chứng khoán; hệ thống để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán tách biệt tới từng nhà đầu tư tại ngân hàng.

6. Đối với trường hợp đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến, hồ sơ kèm theo quyết định chấp thuận tư cách thành viên, kết quả kiểm tra hệ thống của Sở Giao dịch chứng khoán và tài liệu đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 201 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
 

V. Hồ sơ đăng ký làm ngân hàng thanh toán đối với Ngân hàng thương mại tại Điều 167 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP

1. Giấy đăng ký làm ngân hàng thanh toán theo Mẫu số 01 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Bản cung cấp thông tin về ngân hàng, trong đó nêu rõ khả năng đáp ứng các điều kiện tại Điều 69 Luật Chứng khoán.

3. Văn bản cam kết về việc thiết lập hệ thống, cơ chế quản lý tài khoản và tiền gửi ký quỹ, tài khoản và tiền gửi thanh toán, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin về tiền gửi ký quỹ, tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
 

B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

I. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 15 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

2. Thông tin về cổ đông hoặc thành viên góp vốn:

  • a) Danh sách cổ đông với số vốn điều lệ thực góp và tỷ lệ sở hữu doanh nghiệp của từng cổ đông;

  • b) Tài liệu chứng minh vốn điều lệ thực góp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và cơ cấu cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

3. Điều lệ doanh nghiệp.

4. Tài liệu chứng minh Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP, bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

  • a) Bản sao hợp đồng lao động có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

  • b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm làm việc.

5. Tài liệu chứng minh có đủ số lượng người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện về thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và chuyên viên phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

6. Dự thảo các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

7. Phương án kinh doanh của doanh nghiệp.


II. Hồ sơ đề nghị đăng ký mới, duy trì hoặc loại bỏ tư cách nhà tạo lập thị trường tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán

1. Đơn đề nghị trở thành nhà tạo lập thị trường theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2018/NĐ-CP.

2. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam của 03 năm liền kề trước năm đăng ký trở thành nhà tạo lập thị trường.

3. Báo cáo về tình hình tham gia thị trường sơ cấp và thứ cấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2018/NĐ-CP.


C. LĨNH VỰC HẢI QUAN

I. Không thực hiện thủ tục kiểm tra, xác nhận khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đăng ký doanh nghiệp chế xuất quy định tại khoản 2 Điều 28a Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 
 

II. Không thực hiện thủ tục kiểm tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh (nếu có) hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong quá trình hoạt động, bao gồm cả các doanh nghiệp chế xuất đã được cơ quan hải quan xác nhận về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước ngày Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong quá trình hoạt động, bao gồm cả các doanh nghiệp chế xuất đã được cơ quan hải quan xác nhận về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước ngày Nghị định số 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành tại khoản 5 Điều 28a Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP 
 

III. Không thực hiện thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan 
 

IV. Hồ sơ, thủ tục để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 quy định tại khoản 8 Điều 8 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP 

1. Hồ sơ để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 bao gồm: 

  • a) Các hồ sơ quy định tại điểm a khoản 8 Điều 8 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.

  • b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.

2. Thủ tục thực hiện:

  • a) Thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.

  • b) Doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp đến cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp hoặc khai các chỉ tiêu thông tin thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng tiếp nhận chỉ tiêu thông tin thì doanh nghiệp có thể nộp bản scan có xác nhận bằng chữ ký số các chứng từ thuộc hồ sơ.

  • c) Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ bản chính, xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.

3. Thời điểm tham gia Chương trình ưu đãi thuế tính từ thời điểm doanh nghiệp cam kết tại Mục II Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.

4. Doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì không phải đăng ký lại với cơ quan hải quan. Doanh nghiệp chỉ thực hiện kê khai Mục II Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP khi lần đầu gửi hồ sơ hoàn thuế hoặc khi thay đổi mẫu xe. Nội dung kê khai tại Mục II Mẫu số 06a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP là cơ sở để cơ quan hải quan thực hiện hoàn thuế cho những lần tiếp theo.

5. Mẫu số 06a ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
 

V. Không thực hiện thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP 
 

VI. Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô quy định tại Điều 9 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP 

1. Hồ sơ áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 9 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.

2. Thủ tục thực hiện:

  • a) Thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 9 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.

  • b) Doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp đến cho cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp hoặc khai các chỉ tiêu thông tin thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng tiếp nhận chỉ tiêu thông tin thì doanh nghiệp có thể nộp bản scan có xác nhận bằng chữ ký số các chứng từ thuộc hồ sơ. 

  • c) Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ bản chính, xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.

3. Thời điểm tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô tính từ thời điểm doanh nghiệp cam kết tại Mục II Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.

4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ áp dụng thuế suất 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô lần đầu của doanh nghiệp, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp) của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.

  • Doanh nghiệp đã tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì không phải đăng ký lại với cơ quan hải quan.

5. Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết này. 
 

VII. Hồ sơ yêu cầu hoàn thuế đối với doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện hoặc xe ô tô sát xi để sản xuất, lắp ráp xe ô tô tại điểm b.5.4 khoản 2 Chương 98 Nghị định số 26/2023/NĐ-CP

Sau khi xe ô tô chuyên dùng được Bộ Công an cho phép đăng ký lưu hành (có giấy phép đăng ký lưu hành), doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về hải quan.
 

VIII. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện Thủ tục công nhận kho, bãi, địa điểm quy định tại Điều 5, 11, 12, 17, 18, 20, 21, 23, 24, 26, 27, 32, 33, 37, 38 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ

1. Trình tự thực hiện: 

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận cho Chi cục Hải quan khu vực qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực tuyến.

  • Chi cục Hải quan khu vực kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế khu vực địa điểm đề nghị công nhận, đối chiếu với các điều kiện theo quy định.

  • Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đáp ứng điều kiện thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực báo cáo kết quả kiểm tra, đề xuất ý kiến và gửi kèm sơ đồ kho, bãi, địa điểm về Cục Hải quan thông qua Hệ thống công nghệ thông tin dùng chung của ngành để Cục trưởng Cục Hải quan xem xét ra quyết định công nhận. Nếu không đáp ứng thì có công văn trả lời cho Chi cục Hải quan khu vực và Chi cục Hải quan khu vực trả lời cho doanh nghiệp biết thông qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực tuyến. 

2. Thời gian thực hiện: Chi cục Hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế gửi báo cáo kết quả thực hiện về Cục Hải quan trong vòng 7 ngày làm việc, Cục trưởng kiểm tra và quyết định công nhận trong vòng 5 ngày làm việc.

3. Phương thức thực hiện: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký trực tuyến trên nền tảng dịch vụ công trực tuyến.
 

IX. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện Thủ tục thu hẹp, mở rộng kho, bãi, địa điểm quy định tại Điều 9, 13, 21, 24, 28, 34, 38 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ 

1. Trình tự thực hiện: 

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị thu hẹp, mở rộng cho Chi cục Hải quan khu vực qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực tuyến.

  • Chi cục Hải quan khu vực kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế khu vực địa điểm đề nghị thu hẹp, mở rộng, đối chiếu với các điều kiện theo quy định.

  • Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đáp ứng điều kiện thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực báo cáo kết quả kiểm tra, đề xuất ý kiến và gửi kèm sơ đồ kho, bãi, địa điểm về Cục Hải quan thông qua Hệ thống công nghệ thông tin dùng chung của ngành để Cục trưởng Cục Hải quan xem xét ra quyết định thu hẹp, mở rộng. Nếu không đáp ứng thì có công văn trả lời cho Chi cục Hải quan khu vực và Chi cục Hải quan khu vực trả lời cho doanh nghiệp biết thông qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực tuyến. 

2. Thời gian thực hiện: Chi cục Hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế gửi báo cáo kết quả thực hiện về Cục Hải quan trong vòng 7 ngày làm việc, Cục trưởng kiểm tra và quyết định công nhận trong vòng 5 ngày làm việc.

3. Phương thức thực hiện: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký trực tuyến trên nền tảng dịch vụ công trực tuyến.

4. Điều khoản chuyển tiếp: Đối với hồ sơ nộp trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ.


X. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện Thủ tục tạm dừng kho, bãi, địa điểm quy định tại Điều 14, 21, 29, 34, 38 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ

1. Trình tự thực hiện: 

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị tạm dừng cho Chi cục Hải quan khu vực qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực tuyến.

  • Chi cục Hải quan khu vực kiểm tra xác nhận tình trạng hàng hóa, gửi báo cáo đề nghị tạm dừng, đối chiếu với các điều kiện theo quy định.

  • Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đáp ứng điều kiện thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực báo cáo kết quả kiểm tra, đề xuất ý kiến về Cục Hải quan thông qua Hệ thống công nghệ thông tin dùng chung của ngành để Cục trưởng Cục Hải quan xem xét ra quyết định tạm dừng. Nếu không đáp ứng thì có công văn trả lời cho Chi cục Hải quan khu vực và Chi cục Hải quan khu vực trả lời cho doanh nghiệp biết thông qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực tuyến. 

2. Thời gian thực hiện: Chi cục Hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế gửi báo cáo kết quả thực hiện về Cục Hải quan trong vòng 5 ngày làm việc, Cục trưởng kiểm tra và quyết định công nhận trong vòng 2 ngày làm việc.

3. Phương thức thực hiện: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký trực tuyến trên nền tảng dịch vụ công trực tuyến.

4. Điều khoản chuyển tiếp: Đối với hồ sơ nộp trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ.


XI. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện Thủ tục chấm dứt kho, bãi, địa điểm quy định tại Điều 15, 21, 30, 35, 38 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ 

1. Trình tự thực hiện: 

  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt cho Chi cục Hải quan khu vực qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực tuyến.

  • Chi cục Hải quan khu vực kiểm tra xác nhận tình trạng hàng hóa, gửi báo cáo đề nghị chấm dứt, đối chiếu với các điều kiện theo quy định.

  • Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đáp ứng điều kiện thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực báo cáo kết quả kiểm tra, đề xuất ý kiến về Cục Hải quan thông qua Hệ thống công nghệ thông tin dùng chung của ngành để Cục trưởng Cục Hải quan xem xét ra quyết định chấm dứt. Nếu không đáp ứng thì có công văn trả lời cho Chi cục Hải quan khu vực và Chi cục Hải quan khu vực trả lời cho doanh nghiệp biết thông qua Hệ thống tiếp nhận Dịch vụ công trực tuyến. 

2. Thời gian thực hiện: Chi cục Hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế gửi báo cáo kết quả thực hiện về Cục Hải quan trong vòng 5 ngày làm việc, Cục trưởng kiểm tra và quyết định công nhận trong vòng 2 ngày làm việc.

3. Phương thức thực hiện: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký trực tuyến trên nền tảng dịch vụ công trực tuyến.

4. Điều khoản chuyển tiếp: Đối với hồ sơ nộp trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ


XII. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục quá cảnh được ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 46/2020/NĐ-CP quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan

Doanh nghiệp đối chiếu với các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2020/NĐ-CP, gửi hồ sơ điện tử đến Cục Hải quan thông qua Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến chưa đáp ứng yêu cầu tiếp nhận hồ sơ điện tử thì gửi hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, hồ sơ bao gồm:

1. Văn bản đề nghị theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành: 01 bản chính;

2. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;

3. Báo cáo kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp.


XIII. Trách nhiệm của doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 46/2020/NĐ-CP 

1. Thông báo cho Cục Hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành về các điều kiện mà doanh nghiệp không còn đáp ứng theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2020/NĐ-CP thông qua Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến chưa đáp ứng yêu cầu tiếp nhận hồ sơ điện tử thì gửi hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Thông báo cho Cục Hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành và gửi các chứng từ chứng minh đã khắc phục các điều kiện không đáp ứng chế độ ưu tiên, trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định số 46/2020/NĐ-CP thông qua Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến chưa đáp ứng yêu cầu tiếp nhận hồ sơ điện tử thì gửi hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

3. Gửi đơn theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành cho Cục Hải quan trong trường hợp đề nghị từ bỏ chế độ ưu tiên thông qua Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến chưa đáp ứng yêu cầu tiếp nhận hồ sơ điện tử thì gửi hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

4. Thông báo và gửi chứng từ chứng minh đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định số 46/2020/NĐ-CP cho Cục Hải quan trong thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Nghị định số 46/2020/NĐ-CP thông qua Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến chưa đáp ứng yêu cầu tiếp nhận hồ sơ điện tử thì gửi hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.


XIV. Trình tự Thủ tục đăng ký tài khoản người sử dụng Cổng thông tin một cửa quốc gia và Thủ tục đăng ký sử dụng chữ ký số để thực hiện các thủ tục hành chính hải quan một cửa theo quy định tại Điều 11, 12 Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Đăng ký tài khoản người sử dụng là người khai: 

  • Người sử dụng đăng ký tài khoản và chữ ký số tại Cổng thông tin một cửa quốc gia. Tổ chức, cá nhân được sử dụng tài khoản VNeID để đăng ký tham gia kết nối với Hệ thống, đăng ký thông tin theo Mẫu ban hành kèm theo Nghị định 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ;

  • Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin của người khai trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin. Trường hợp thông tin khai không đầy đủ, không chính xác thì thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc không chấp nhận qua thư điện tử, nêu rõ lý do tới người khai. Trường hợp chấp thuận thì thông báo cho người khai bằng thư điện tử. 

2. Đăng ký tài khoản người sử dụng là tổ chức đánh giá sự phù hợp, công chức của các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ quản lý ngành, lĩnh vực:

  • a) Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổng hợp danh sách người sử dụng cần cấp mới tài khoản trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, thông tin gồm: Đơn vị quản lý, họ tên, chức danh, đơn vị công tác, số điện thoại, email, căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu, quyền hạn sử dụng các chức năng thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực trên Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ và gửi văn bản thông báo đến Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia;

  • b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày các bộ quản lý ngành, lĩnh vực cung cấp danh sách người sử dụng cần cấp mới tài khoản theo đúng yêu cầu, Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia căn cứ các yêu cầu kỹ thuật về bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thực hiện xem xét số lượng người sử dụng do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực yêu cầu cấp tài khoản, thực hiện cấp tài khoản và thông báo bằng văn bản về tên truy cập, mật khẩu mặc định đến bộ quản lý ngành, lĩnh vực đó. Trường hợp số lượng tài khoản cấp mới ít hơn số lượng các bộ quản lý ngành, lĩnh vực yêu cầu, Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo gửi các bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

 

XV. Không quy định Thủ tục đăng ký kết nối, hủy kết nối với Cổng thông tin tờ khai hải quan điện tử quy định tại khoản 2 Điều 5 và khoản 8, 9 Điều 9 Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử.
 

XVI. Không quy định Thủ tục tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 5, Điều 33 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.


D. LĨNH VỰC THUẾ

I. Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP

1. Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau:

  • Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công). Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai theo quý.

2. Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau:

  • Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.

II. Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm Hồ sơ khai thuế quý. 
 

III. Thời hạn giải quyết thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản) tại điểm a1 khoản 4 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông chuyển đến đối với khai lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế, khai bổ sung. Trường hợp thay đổi người nộp thuế nhưng người nộp thuế trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ thuế năm thì cơ quan thuế không ban hành thông báo nộp thuế.
 

IV. Hồ sơ Khai thuế tài nguyên/khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên theo Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP 

Tờ khai và phụ lục bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo Mẫu số 01-1/TAIN, Mẫu số 01/TAIN và Mẫu số 02/TAIN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
 

V. Hồ sơ khai phí, lệ phí khác, quyết toán phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP

Tờ khai khai phí, lệ phí khác, quyết toán phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
 

VI. Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường, khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP 

Tờ khai khai phí bảo vệ môi trường, khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
 

VII. Không quy định thủ tục tiêu huỷ hoá đơn đặt in mua của cơ quan thuế; báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ/Gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế đối với trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế; xử lý mất, cháy, hỏng hoá đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế; mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in; thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành biên lai; thông báo phát hành biên lai đặt in/tự in; báo cáo biên lai đặt in, tự in trong trường hợp mất, cháy, hỏng; báo cáo tình hình sử dụng Biên lai thu phí, lệ phí; tiêu hủy biên lai quy định tại mục 3 Chương II và mục 3 Chương III Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
 

VIII. Không quy định thủ tục đăng ký cấp, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; thông báo thay đổi thông tin nhân viên đại lý thuế; báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế quy định tại Chương III, Chương V Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
 

IX. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của cá nhân hoặc người phụ thuộc tại Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định về đăng ký thuế 

1. Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc tại điểm b.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC gồm:

  • a) Văn bản ủy quyền mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;

  • b) Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này;

  • c) Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (trừ bản chụp giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân). 

2. Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc tại điểm c.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC gồm:

  • a) Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC;

  • b) Đối với người phụ thuộc: - Đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; 

  • b) Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này; 

  • d) Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (trừ bản chụp giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân).

3. Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc tại điểm b.2 khoản 2 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC gồm: 

  • a) Văn bản ủy quyền mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC; 

  • b) Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác có hiệu lực (nếu không có hộ chiếu); 

  • b) Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này;

  • d) Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. 

4. Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc tại điểm c.2 khoản 2 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC

  • a) Hồ sơ đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC và bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài. 

  • b) Hồ sơ đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác có hiệu lực (nếu không có hộ chiếu); b) Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng ban hành kèm theo Phụ lục I.9 Nghị quyết này; Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.


Đ. LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN

I. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Điều 61 Luật Kế toán 2015

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.

  • Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.

3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.

4. Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề.

5. Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

6. Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.”
 

II. Hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng tại Điều 9 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

1. Đơn đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2016/NĐ-CP).

2. Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận, trong đó nêu rõ thời gian (số tháng) thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.

3. Báo cáo tình hình tài chính và tình hình hoạt động của tổ chức kiểm toán trong năm trước liền kề, bao gồm:

  • a) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán;

  • b) Danh sách báo cáo kiểm toán theo quy định tại điểm đ khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP;

  • c) Tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán;

  • d) Các vi phạm pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính của tổ chức kiểm toán (nếu có);

  • đ) Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán (như tăng, giảm thành viên góp vốn; tăng, giảm vốn điều lệ);

  • e) Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm toán viên hành nghề (như tăng, giảm kiểm toán viên hành nghề, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên hành nghề).

4. Trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi, tổ chức kiểm toán nộp tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP.
 

III. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân tại Điều 5 Thông tư số 203/2012/TT-BTC về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán 

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC).

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

  • Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC).

4. Bản sao Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) đối với công ty TNHH, công ty hợp danh.

5. Bản sao Điều lệ công ty.

6. Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh (theo mẫu quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC), trong đó phải thể hiện rõ các nội dung sau:

  • a) Họ và tên, quốc tịch; Số và ngày cấp, nơi cấp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (đối với các cá nhân là kiểm toán viên hành nghề);

  • b) Tên, địa chỉ đặt trụ sở, số và ngày quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) đối với tổ chức; Họ và tên, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước, hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với cá nhân được cử là người đại diện phần vốn góp của tổ chức;

  • c) Số vốn góp theo đăng ký, giá trị vốn đã thực góp, tỷ lệ sở hữu, thời hạn góp vốn.

7. Văn bản xác nhận về vốn đối với công ty TNHH, cụ thể như sau:

  • a) Đối với doanh nghiệp thành lập mới phải có: Biên bản góp vốn của các thành viên sáng lập. Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả thẩm định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

  • b) Đối với doanh nghiệp đang hoạt động phải có văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp đó được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký).”

 

Mục 2

CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH

A. LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN

I. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán tại Điều 74 Luật Chứng khoán

1. Điều kiện về vốn bao gồm: việc góp vốn điều lệ vào công ty chứng khoán phải bằng đồng Việt Nam; vốn điều lệ tối thiểu cho từng nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

2. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

  • a) Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép;

  • b) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác;

  • c) Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật Chứng khoán.

3. Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

  • a) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là doanh nghiệp bảo hiểm hoặc ngân hàng thương mại hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Chứng khoán;

  • b) Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng thương mại sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

4. Điều kiện về cơ sở vật chất bao gồm:

  • a) Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;

  • b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

5. Điều kiện về nhân sự bao gồm:

Có Tổng Giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

  • a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

  • b) Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;

  • c) Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ;

  • Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại điểm A.I.5.a và A.I.5.b mục này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

 

II. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định tại Điều 75 Luật Chứng khoán

1. Điều kiện về vốn bao gồm: việc góp vốn điều lệ vào công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải bằng đồng Việt Nam; vốn điều lệ tối thiểu để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

2. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

  • a) Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép;

  • b) Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 77 của Luật Chứng khoán;

  • c) Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác.

3. Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn bao gồm:

  • a) Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Chứng khoán;

  • b) Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

4. Điều kiện về cơ sở vật chất bao gồm:

  • a) Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;

  • b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

5. Điều kiện về nhân sự bao gồm:

Có Tổng Giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

  • a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

  • b) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;

  • c) Có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định của Chính phủ;

  • Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại điểm A.II.5.a và A.II.5.b mục này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

 

III. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 1 Điều 76 Luật Chứng khoán

Công ty chứng khoán nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Chứng khoán và chưa thành lập, tham gia góp vốn vào công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam do công ty chứng khoán nước ngoài sở hữu trên 49% vốn điều lệ;

2. Vốn cấp cho chi nhánh tại Việt Nam đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Chứng khoán;

3. Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 74 của Luật Chứng khoán, trừ quy định tại điểm d khoản 5 Điều 74 đối với chi nhánh dự kiến thành lập tại Việt Nam. Trường hợp có Phó Giám đốc chi nhánh phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.
 

IV. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 2 Điều 76 Luật Chứng khoán

Công ty quản lý quỹ nước ngoài được thành lập chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Được cơ quan quản lý, giám sát trong lĩnh vực chứng khoán ở nước nguyên xứ cấp phép hoạt động quản lý quỹ và được chấp thuận thành lập chi nhánh tại Việt Nam;

2. Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

3. Không phải là cổ đông, thành viên góp vốn hoặc cùng với người có liên quan sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua ủy quyền, ủy thác đầu tư sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam;

4. Vốn cấp cho chi nhánh tại Việt Nam đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Chứng khoán;

5. Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán, trừ quy định tại điểm d khoản 5 Điều 75 của Luật Chứng khoán đối với chi nhánh dự kiến thành lập tại Việt Nam. Trường hợp có Phó Giám đốc chi nhánh phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách;

6. Đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 77 của Luật Chứng khoán.
 

V. Điều kiện đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 1 Điều 78 Luật Chứng khoán

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài được lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Được cấp phép và đang hoạt động hợp pháp tại nước nguyên xứ;

2. Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài đang quản lý các quỹ đang đầu tư tại Việt Nam.
 

VI. Điều kiện thành lập, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại khoản 2 Điều 190 Nghị định 155/2020/NĐ-CP 

Điều kiện thành lập, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước:

1. Duy trì điều kiện cấp phép kinh doanh hiện tại cho trụ sở chính và các chi nhánh, phòng giao dịch hiện tại (nếu có);

2. Có trụ sở và trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán tại chi nhánh;

3. Giám đốc chi nhánh có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của chi nhánh và đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại các điểm a khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán hoặc các điểm a, c khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán. Có tối thiểu 02 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với mỗi nghiệp vụ kinh doanh của chi nhánh.
 

VII. Điều kiện thành lập phòng giao dịch trong nước của công ty chứng khoán tại Điều 191 Nghị định 155/2020/NĐ-CP 

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 190 Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

2. Có tối thiểu 02 người hành nghề chứng khoán làm việc tại phòng giao dịch dự kiến thành lập.

3. Có trụ sở và trang thiết bị cho hoạt động của phòng giao dịch nằm trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty chứng khoán đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.

4. Hoạt động của phòng giao dịch chỉ bao gồm hoạt động hỗ trợ các nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và lưu ký chứng khoán cho trụ sở chính hoặc chi nhánh nơi phòng giao dịch phụ thuộc.
 

VIII. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại khoản 1 Điều 192 Nghị định 155/2020/NĐ-CP 

Văn phòng đại diện là đơn vị thuộc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:

1. Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 190 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;

2. Có trụ sở cho hoạt động của văn phòng đại diện. 
 

IX. Điều kiện thành lập chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện tại nước ngoài của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Điều 195 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

1. Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a khoản 2 Điều 190 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

2. Có phương án thành lập chi nhánh, công ty con, văn phòng đại diện ở nước ngoài được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chấp thuận.
 

X. Điều kiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán tại khoản 1 Điều 198 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

Công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán.

2. Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu đảm bảo quy định của Bộ Tài chính, vốn chủ sở hữu không thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định tại Điều 175 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 180% liên tục trong 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm công ty chứng khoán nộp hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán.

4. Có hệ thống giao dịch phục vụ hoạt động cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, giám sát tài khoản vay tiền mua chứng khoán; hệ thống để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán tách biệt tới từng nhà đầu tư tại ngân hàng; quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát hoạt động cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán.
 

XI. Điều kiện cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán tại khoản 1 Điều 199 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

Công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ cho vay khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua việc thực hiện cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán.

2. Quy định tại điểm c khoản 1 Điều 198 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Có hệ thống giao dịch phục vụ hoạt động cho vay chứng khoán, giám sát tài khoản vay chứng khoán; hệ thống để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán tách biệt tới từng nhà đầu tư tại ngân hàng; quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát hoạt động cho vay chứng khoán.

4. Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên tục trong 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm đăng ký cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán.
 

XII. Điều kiện công ty chứng khoán được phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán tại Điều 200 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

1. Được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua việc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán.

2. Có hợp đồng nguyên tắc với tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động tại Việt Nam trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán, trong đó nêu rõ trách nhiệm các bên, tỷ lệ cho vay, loại chứng khoán làm tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
 

XIII. Điều kiện cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty chứng khoán tại Điều 201 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

1. Là thành viên của Sở giao dịch chứng khoán. 

2. Có nhân sự vận hành hệ thống, có hệ thống giao dịch, giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn hệ thống, hệ thống lưu trữ dữ liệu dự phòng và khắc phục sự cố theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Trực tiếp cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến cho nhà đầu tư.
 

XIV. Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 259 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

1. Điều kiện về vốn bao gồm: vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý. Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ được tự quản lý vốn đầu tư hoặc ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;

2. Điều kiện về trụ sở bao gồm: có trụ sở làm việc cho hoạt động đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý được sử dụng trụ sở của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán làm trụ sở chính.

3. Điều kiện về nhân sự bao gồm:

  • a) Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán ủy thác vốn cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý không được tuyển dụng nhân sự và có Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) là người điều hành quỹ do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chỉ định;

  • b) Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn có Tổng Giám đốc (Giám đốc) đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán và tối thiểu 02 nhân viên có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

4. Điều kiện về cổ đông bao gồm:

  • a) Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có tối thiểu 100 cổ đông không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

  • b) Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa 99 cổ đông. Trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng. Trường hợp tự quản lý, cổ đông trong nước phải là tổ chức do cơ quan quản lý chuyên ngành về chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm cấp phép thành lập hoặc là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của công ty dự kiến thành lập.

5. Điều kiện góp vốn bằng tài sản: cổ đông được góp vốn bằng các loại chứng khoán đang niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ và phải bảo đảm:

  • a) Chứng khoán dự kiến góp phải theo mục tiêu đầu tư, chính sách đầu tư của công ty; không bị hạn chế chuyển nhượng, bị đình chỉ, tạm ngừng giao dịch, hủy bỏ niêm yết; không đang bị cầm cố, thế chấp, ký quỹ, bị phong tỏa hoặc là tài sản bảo đảm trong các giao dịch tài sản bảo đảm khác theo quy định của pháp luật;

  • b) Việc góp vốn bằng chứng khoán phải được sự chấp thuận của tất cả các cổ đông và chỉ được coi là đã hoàn tất sau khi quyền sở hữu hợp pháp đối với chứng khoán góp vốn đã chuyển sang công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ.

 

XV. Điều kiện đăng ký hoạt động đại lý phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng tại Điều 219 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP

1. Tại mỗi địa điểm có tối thiểu 02 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài và đã có chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam hoặc có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm chứng chỉ: những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, phân tích và đầu tư chứng khoán, môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.

2. Có quy trình nghiệp vụ phân phối chứng chỉ quỹ và bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp áp dụng đối với nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ.
 

XVI. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán tại Điều 57 Luật Chứng khoán

1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán;

2. Công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.
 

XVII. Điều kiện Đăng ký làm ngân hàng thanh toán đối với Ngân hàng thương mại tại khoản 1, 2 Điều 69 Luật Chứng khoán

Ngân hàng thanh toán là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định pháp luật, thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

Ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn làm ngân hàng thanh toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: 

1. Có vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng.

2. Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm gần nhất.

3. Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

4. Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện thanh toán giao dịch và kết nối với hệ thống của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

5. Có hệ thống thanh toán, bù trừ kết nối với hệ thống thanh toán, bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

6. Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để lưu giữ số liệu thông tin thanh toán giao dịch trong thời hạn ít nhất 10 năm và cung cấp được cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 48 giờ khi có yêu cầu.
 

XVIII. Điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán tại Điều 151 Nghị định 155/2020/NĐ-CP

1. Là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán.

2. Đáp ứng các điều kiện về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu như sau:

  • a) Đối với thành viên bù trừ trực tiếp: có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) hoặc tối thiểu 250 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán);

  • b) Đối với thành viên bù trừ chung: có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu 7.000 tỷ đồng (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) hoặc tối thiểu 900 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán).

3. Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính đối với công ty chứng khoán như sau: trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính năm gần nhất không quá 05 lần và tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 260% liên tục trong 12 tháng gần nhất trước tháng nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;

4. Việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua.
 

XIX. Quy định về đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán tại Điều 153 Nghị định 155/2020/NĐ-CP 

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đình chỉ tối đa 12 tháng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau:

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;

2. Hoạt động kinh doanh sai mục đích, không đúng với hoạt động kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán;

3. Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 151 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP trong 06 tháng liên tiếp;

4. Các trường hợp bị đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán khác cần thiết để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.

Quy định chuyển tiếp: Các quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP có dẫn chiếu đến các quy định đã được sửa đổi bởi Nghị quyết này, các dẫn chiếu được áp dụng tương ứng đến quy định đã được sửa đổi bởi Nghị quyết này.


B. LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

I. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tại khoản 6, điểm a khoản 8 Điều 14 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 

1. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 11 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

2. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

3. Có Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

4. Có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP

5. Có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

6. Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

7. Có phương án kinh doanh phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và bao gồm các nội dung cơ bản dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng.
 

II. Tiêu chuẩn của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm tại Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP 

1. Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê hoặc quản trị kinh doanh.

2. Có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
 

III. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP 

1. Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.

2. Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP trong trường hợp các thành viên này có kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức xếp hạng tín nhiệm khác (đối với các trường hợp khác yêu cầu có 07 năm kinh nghiệm).

IV. Tiêu chuẩn, điều kiện của chuyên viên phân tích tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP 

1. Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm.

2. Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
 

V. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tại khoản 9 Điều 14 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP 

1. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 11 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

2. Cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

3. Có Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

4. Có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

5. Có tối thiểu 05 người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

6. Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.

7. Có phương án kinh doanh phù hợp với quy định tại Điều 8 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP và bao gồm dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng.


C. LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN

I. Điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới đối với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập

Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới:

1. Được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính.

2. Có văn bản của cơ quan quản lý hành nghề kiểm toán (cơ quan quản lý nhà nước về kiểm toán độc lập hoặc tổ chức nghề nghiệp) nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cho phép cung cấp dịch vụ qua biên giới tại Việt Nam và xác nhận không vi phạm các quy định về hoạt động kiểm toán độc lập và quy định pháp luật khác của nước ngoài trong vòng 3 năm liền kề năm đề nghị cấp giấy chứng nhận được cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới.

3. Có ít nhất 5 kiểm toán viên được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, trong đó có người đại diện theo pháp luật.

4. Có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các kiểm toán viên hành nghề tại Việt Nam.

5. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo và các nghĩa vụ khác quy định tại Điều 13 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP.
 

II. Không quy định đối tượng cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Điều 10 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ
 

III. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại khoản 1 Điều 60 Luật Kế toán 2015 

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.

2. Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề.

3. Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề.

IV. Không quy định tỷ lệ vốn góp của thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại Điều 26 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán
 

V. Không quy định tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại Điều 27 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán
 

VI. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán của chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam tại khoản 4 Điều 60 Luật Kế toán 2015 

Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính. 

2. Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc chi nhánh.
 

VII. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận tại Điều 6 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP

Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Luật Kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận phải có ít nhất 24 tháng thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đến ngày nộp hồ sơ đăng ký.


Để tải nghị định các bạn comment mail ở phần bình luận bên dưới hoặc
Gửi yêu cầu vào mail: tailieu.ketoanthienung68@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)
 
Phụ lục I.9 cắt giảm thủ tục hành chính liên quan đến sản xuất kinh doanh
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 mới nhất hiện nay
Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 ban hành ngày 26/11/2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 mới nhất hiện nay
Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đăng ký thuế mới nhất
Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ tài chính quy định về đăng ký thuế mới nhất thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 6/2/2025
Thông tư 25/2018/TT-BTC Hướng dẫn NĐ 146/2017/NĐ-CP về Thuế TNDN và TNCN
Thông tư 25/2018/TT-BTC Hướng dẫn NĐ 146/2017/NĐ-CP về Thuế TNDN và TNCN
Ngày 16/3/2018 Bộ tài Chính ban hành Thông tư 25/2018/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN và Thông tư 11/2013/TT-BTC về thuế TNCN.
Công văn 845/TCT-CNTT nâng cấp HTKK - BCTC theo Thông tư 133
Công văn 845/TCT-CNTT nâng cấp HTKK - BCTC theo Thông tư 133
Công văn 845/TCT-CNTT ngày 15/03/2018 của Tổng cục thuế, về việc kế hoạch nâng cấp HTKK và các ứng dụng đáp ứng mẫu Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung Nghị định 100/2016/NĐ-CP, 12/2015/NĐ-CP về Luật thuế GTGT và thuế TNDN.
Công văn 4253/TCT-CS Bãi bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT
Công văn 4253/TCT-CS Bãi bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT
Công văn 4253/TCT-CS ngày 20/9/2017 Bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT đăng ký áp dụng thuế GTGT theo pp khấu trừ, như vậy không phải nộp mẫu 06/GTGT từ ngày 5/11/2017
Luật số 88/2015/QH13 - Luật kế toán mới nhất
Luật kế toán số 88/2015/QH13 mới nhất năm 2017, quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.
Công văn 3437/TCT-TNCN Khấu trừ thuế TNCN đối với tiền hoa hồng
Ngày 2/8/2016 Tổng cục thuế ban hành Công văn 3437/TCT-TNCN Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với tiền hoa hồng, thù lao trả cho cá nhân
Luât 107/2016/QH13 Luật thuế Xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
Ngày 6/4/2016 Quốc hội 13 đã ban hành Luật 107/2016/QH13 - Luật thuế Xuất khẩu, Thuế nhập khẩu. Có hiệu lực từ ngày 1/9/2016
Luật 106/2016/QH13 sửa đổi Luật thuế GTGT, TTĐB, Quản lý thuế
Ngày 6/4/2016 Quốc hội 13 đã ban hành Luật 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Quản lý thuế
Công văn 1434/TCT-KK tiếp nhận mẫu 06/GTGT đến 30/4/2016
Công văn 1434/TCT-KK ngày 7/4/2016 của Tổng cục thuế về việc tiếp nhận mẫu 06/GTGT chậm nhất đến ngày 30/4/2016 áp dụng cho năm 2016 - 2017
Công văn 801/TCT- TNCN V/v Quyết toán thuế TNCN năm 2015
Công văn 801/TCT- TNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015 và cấp MST NPT, ban hành ngày 2/3/2016 của Tổng cục thuế
Công văn 4943/TCT-KK Cách Kê khai bổ sung hóa đơn bỏ sót
Công văn 4943/TCT-KK của Tổng cục thuế Hướng dẫn kê khai hóa đơn bỏ sót, hóa đơn điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT, kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Thông tư 26/VBHN–BTC Hướng dẫn NĐ 218 về thuế TNDN
Thông tư 26/VBHN–BTC Hướng dẫn NĐ 218 về thuế TNDN
Thông tư 26/VBHN-BTC hướng dẫn thi hanh nghị định 218 về Luật thuế TNDN hợp nhất các Thông tư 78, 119, 151, 96/2015/TT-BTC
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, TNCN của cá nhân
Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân cư trú kinh doanh và hướng dẫn 1 số nội dung của Luật số 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP NGÀY 12/02/2015
Thông tư 18/VBHN-BTC hướng dẫn luật quản lý thuế
Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BTC năm 2015 hướng dẫn luật quản lý thuế, hợp nhất các Thông tư: 156/2013/TT-BTC, 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC
Thông tư 04/VBHN-BTC Hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân
Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC Luật thuế TNCN năm 2015, hợp nhất các Thông tư 111, 119, 151/2014/TT-BTC: Hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân
Công văn 2512/TCT-CS Những nội dung mới của Thông tư 96
Công văn 2512/TCT-CS Những nội dung mới của Thông tư 96
Công văn 2512/TCT-CS ngày 24/06/2015 giới thiệu nội dung mới của 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 96/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, 151, 119
Công văn 767/TCT-CS những nội dung mới của Thông tư 26
Công văn 767/TCT-CS giới thiệu các nội dung mới của 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.
Nghị định 12/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hanh luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế
Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về thuế GTGT và quản lý thuế
Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP và sử đổi, bổ sung 1 số điều Thông tư 39/2014/TT-BTC
Thông tư 202/2014/TT-BTC Cách lập và trình bày BCTC hợp nhất
Thông tư 202/2014/TT-BTC Cách lập và trình bày BCTC hợp nhất
Thông tư 202/2014/TT-BTC của Bộ tài chính, hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, ban hành ngày 22/12/2014
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014 quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, hoạt động có liên quan của doanh nghiệp.
Luật số 58/2014/QH13 - Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi
Luật số 58/2014/QH13 - Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi
Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi – Luật số 58/2014/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 20/11/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2016
Luật số 46/2014/QH13 – Luật bảo hiểm y tế
Luật số 46/2014/QH13 – Luật bảo hiểm y tế
Luật số 46/2014/QH13 của quốc hội ban hành ngày 13/6/2014 - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, có hiệu từ ngày 01/01/2015
Luật số 38/2013/QH13 – Luật việc làm và Bảo hiểm thất nghiệp
Luật số 38/2013/QH13 – Luật việc làm và Bảo hiểm thất nghiệp
Luật làm việc – Luật số 38/2013/QH13 ban hành ngày 16/11/2013 quy định mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp, điệu kiện hưởng và chính sách hỗ trợ tạo việc làm, thông tin thị trường lao động
Công văn 17709/BTC-TCT quy định thuế GTGT với 1 số mặt hàng
Công văn 17709/BTC-TCT quy định thuế GTGT với 1 số mặt hàng
Công văn 17709/BTC-TCT quy định thuế GTGT đối với các mặt hàng: Phân bón; máy móc; thức ăn gia súc, gia cầm, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Luật sửa đổi, bổ sung các luật về Thuế – Luật số 71/2014/QH13
Luật sửa đổi, bổ sung các luật về Thuế – Luật số 71/2014/QH13
Luật số 71/2014/QH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế của Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015
Công văn 17526 /BTC-TCT Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế
Công văn 17526 /BTC-TCT Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế
Công văn 17526/BTC-TCT về việc Triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế của Bộ tài chính ngày 1/12/2014
Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định lương tối thiểu vùng
Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định lương tối thiểu vùng
Nghị định 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ, Quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2015 đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, cơ quan có hợp đồng lao động
Công văn 4716/TCT-CS giới thiệu nội dung Thông tư số 151/2014/TT-BTC
Công văn 4716/TCT-CS giới thiệu nội dung Thông tư số 151/2014/TT-BTC
Công văn 4716/TCT-CS giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 24/10/2014, có hiệu lực từ ngày 15/11/2014
Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 91/2014/NĐ-CP
Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 91/2014/NĐ-CP
Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn Nghị định 91/2014/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về thuế
Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về thuế
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thuế
Công văn Số 3609/TCT-CS của Bộ tài chính
Công văn Số 3609/TCT-CS của Bộ tài chính
Công văn Số 3609/TCT-CS của Bộ tài chính giới thiệu các nội dung mới của Thông tư số 119/2014/TT-BTC về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế.
Thông tư 119/2014/TT- BTC thủ tục hành chính về thuế
Thông tư 119/2014/TT- BTC thủ tục hành chính về thuế
Thông tư liên tịch số 119/2014/TT- BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 25/8/2014 cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
Thông tư 78/2014/TT-BTC thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 78/2014/TT-BTC thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành NĐ 218/2013/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2270/TCT-CS tiền thuê nhà của cá nhân là chi phí hợp lý
Công văn 2270/TCT-CS tiền thuê nhà của cá nhân là chi phí hợp lý
Công văn 2270/TCT-CS ngày 18/06/2014 quy định tiền thuê nhà của cá nhân dưới 100tr/năm không có hóa đơn bán lẻ là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN
Thông tư 219/2013/Tt-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT
Thông tư 219/2013/Tt-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT
Thông tư 219/2013/Tt-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2014
Công văng 336/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2013
Công văng 336/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2013
Công văng số 336/TCT-TNCN ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Tổng cục thuế về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN)năm 2013
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.6.9
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online