Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE:
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 46
Tổng truy cập:   92206110
Quảng cáo
VĂN BẢN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN

Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tiền lương

 

Ngày 23/06/2015 Bộ Lao động - Thương Binh và Xã Hội đã ban hành Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động.

 

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2015

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU VỀ TIỀN LƯƠNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 05/2015/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

 

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 05/2015/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động trong việc thực hiện một số quy định về tiền lương theo Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Điều 3. Tiền lương

Tiền lương theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động và Điều 7, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

- Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

- Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.

- Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

2. Tiền lương trả cho người lao động được căn cứ theo tiền lương ghi trong hợp đồng lao động, năng suất lao động, khối lượng và chất lượng công việc mà người lao động đã thực hiện, bảo đảm mức lương trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường, hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Điều 4. Hình thức trả lương

Hình thức trả lương theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Tiền lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:

a) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động;

b) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (tính theo từng tháng dương lịch và bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn;

d) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động.

2. Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.

3. Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.

Căn cứ các hình thức trả lương nêu trên, tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động lựa chọn hình thức trả lương bảo đảm tiền lương được trả gắn với kết quả công việc, khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả, năng suất lao động. Việc lựa chọn hoặc thay đổi hình thức trả lương phải thể hiện trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể.

Điều 5. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng

Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Người lao động hưởng lương tháng được trả tháng một lần hoặc nửa tháng một lần và được trả ngay trong tháng mà người lao động làm việc.

2. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và được ấn định vào một thời điểm cố định trong tháng.

 

Điều 6. Tiền lương làm thêm giờ

Trả lương khi người lao động làm thêm giờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 104 của Bộ luật lao động và được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

x

Số giờ làm thêm

Trong đó:

a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không kể số giờ làm thêm);

b) Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;

c) Mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

d) Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

Người lao động hưởng lương ngày là những người có tiền lương thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo ngày và chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động.

 

2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động đã thỏa thuận và được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

x

Số sản phẩm làm thêm

Trong đó:

a) Mức ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày thường;

b) Mức ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

c) Mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

 

Điều 7. Tiền lương làm việc vào ban đêm

Người lao động làm việc vào ban đêm theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được trả tiền lương như sau:

1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm việc vào ban đêm

=

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

+

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

x

Số giờ làm việc vào ban đêm

Trong đó: Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a, Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm việc vào ban đêm

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

+

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

x

Số sản phẩm làm vào ban đêm

 

Điều 8. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

Trả lương khi người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

=

(

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

+

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít  nhất 30%

 

+ 20% x

Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

)

x

Số giờ làm thêm vào ban đêm

Trong đó:

a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a, Khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

b) Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

 

2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

=

(

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

+

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít  nhất 30%

 

+ 20% x

Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

)

x

Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm

Trong đó:

a) Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

- Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);

- Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

- Đơn giá sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

 

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2015.

2. Các chế độ tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội;
- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt;
- Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đăng Công báo;
- Website của Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, Vụ LĐTL, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Minh Huân

 

 

 

 

thông tư 23 cua bộ lao động

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm 30% học phí khóa học kế toán online
Các tin tức khác
Thông tư 86 Quy định về đăng ký thuế mới nhất năm 2025
Thông tư 86 Quy định về đăng ký thuế mới nhất năm 2025
Bộ tài chính ban hành Thông tư số 86/2024/TT-BTC Quy định về đăng ký thuế có hiệu lực từ ngày 6/2/25 mới nhất năm 2025
Thông tư 88/2021/TT-BTC chế độ kế toán cho hộ kinh doanh
Thông tư 88/2021/TT-BTC chế độ kế toán cho hộ kinh doanh
Ngày 11/10/2021 Bộ tài chính ban hành Thông tư 88/2021/TT-BTC Quy định chế độ kế toán áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Chứng từ kế toán; Sổ kế toán
Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40 thuế hộ kinh doanh
Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40 thuế hộ kinh doanh
Ngày 15/11/2021 Bộ tài chính ban hành Thông tư 100/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Thông tư 200/2014/TT-BTC Bộ tài chính chế độ kế toán DN
Thông tư 200/2014/TT-BTC Bộ tài chính chế độ kế toán DN
Thông tư 200 Bộ tài chính Chế độ kế toán doanh nghiệp; Download Thông tư 200 file Word PDF đầy đủ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính, tài khoản, chứng từ.
Thông tư 133/2016/TT-BTC chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thông tư 133/2016/TT-BTC chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thông tư 133 của Bộ tài chính Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Download Thông tư 133 PDF Word đầy đủ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính, tài khoản, chứng từ.
Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh
Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh
Ngày 01/6/2021 BTC ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, quản lý thuế đối với cá nhân hộ kinh doanh.
Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT quy định về đăng ký doanh nghiệp
Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT quy định về đăng ký doanh nghiệp
Ngày 16/3/2021 Bộ kế hoạch đầu tư ban hành Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT quy định về đăng ký doanh nghiệp, Mẫu biểu sử dụng đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh
Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật lao động
Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật lao động
Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ lao động thương binh xã hội: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật lao động.
Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế
Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế
Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ tài chính: Hướng dẫn về đăng ký thuế, hồ sơ, thủ tục, mẫu biểu đăng ký thuế, thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế.
Thông tư 65/2020/TT-BTC hướng dẫn kê khai lệ phí môn bài
Thông tư 65/2020/TT-BTC hướng dẫn kê khai lệ phí môn bài
Thông tư 65/2020/TT-BTC ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài mới nhất, hướng dẫn về việc kê khai thuế môn bài cho doanh nghiệp
Thông tư 132/2018/TT-BTC Chế độ kế toán cho DN Siêu nhỏ
Thông tư 132/2018/TT-BTC Chế độ kế toán cho DN Siêu nhỏ
Thông tư 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019.
Thông tư 93/2017/TT-BTC bãi bỏ đăng ký phương pháp tính thuế
Thông tư 93/2017/TT-BTC bãi bỏ đăng ký phương pháp tính thuế
Ngày 19/9/2017 Bộ tài chính ban hành Thông tư 93/2017/TT-BTC quy định mới về Đăng ký phương pháp tính thuế khấu trừ hay trực tiếp được xác định xác định theo Hồ sơ khai thuế GTGT
Thông tư 37/2017/TT-BTC quy định về thông báo phát hành hóa đơn
Thông tư 37/2017/TT-BTC quy định về thông báo phát hành hóa đơn
Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về thông báo phát hành hóa đơn đặt in, tự in,
Thông tư 302/2016/TT-BTC Quy địnhh về lệ phí môn bài
Thông tư 302/2016/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí môn bài, các mức lệ phí môn bài, hướng dẫn kê khai lệ phí môn bài... của Bộ tài chính, có hiệu lực từ 1/1/2017
Thông tư 176/2016/TT-BTC xử phạt vi phạm về hóa đơn
Thông tư 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Sửa đổi, bổ sung 1 số điều Thông tư 10/2014/TT-BTC
Thông tư 130/2016/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế GTGT, TTĐB, Quản lý thuế
Ngày 12/8/2016 Bộ tài chính ban hành Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế GTGT, TTĐB, quản lý thuế theo Nghị định 100/2016/NĐ-CP, luật 106
Thông tư 95/2016/TT- BTC quy định về thủ tục đăng ký thuế
Ngày 28/6/2016 Bộ tài chính ban hành Thông tư 95/2016/TT- BTC quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh
Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thi hành luật lao động
Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ lao động thương binh xã hội hướng dẫn thi hành bộ luật lao động, quy định về mức lương, phụ cấp lương
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH các phụ cấp phải đóng BHXH
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH các phụ cấp phải đóng BHXH
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định về mức tiền lương và các khoản phụ cấp phải đóng bảo hiểm xã hội, chế độ thai sản, thế độ ốm đau, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất của BHXH
Thông tư 75/2015/TT-BTC Sửa đổi điều 128 Thông tư 200
Ngày 18/05/2015 Bộ tài chính ban hành Thông tư 75/2015/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Điểm mới cần chú ý của Thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế GTGT
Những điểm mới cần lưu ý của Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015
Thông tư 03/2015/TT-BLĐTBXH quy định tiền lương đã đóng BHXH
Thông tư 03/2015/TT-BLĐTBXH quy định tiền lương đã đóng BHXH
Thông tư 03/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng BHXH của Bộ BLĐTBXH ban hành ngày 23 tháng 01 năm 2015
Thông tư 200/2014/TT-BTC Bộ tài chính chế độ kế toán doanh nghiệp
Thông tư 200/2014/TT-BTC Bộ tài chính chế độ kế toán doanh nghiệp
Thông tư 200 Bộ tài chính Chế độ kế toán doanh nghiệp; Download Thông tư 200 file Word PDF đầy đủ hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính, tài khoản, chứng từ.
Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH quy định về sử dụng lao động
Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH quy định về sử dụng lao động
Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/08/2014 quy định về lao động: DN phải thông báo tuyển lao động, báo cáo tình hình sử dụng lao động và lập sổ quản lý lao động.
Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn mới nhất
Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn mới nhất
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51 và bãi bỏ Thông tư 64/2013/TT-BTC
Thông tư Số 244/2009/TT-BTC sửa đổi bổ sung QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Thông tư Số 244/2009/TT-BTC sửa đổi bổ sung QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Thông tư Số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng12 năm 2009 Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Thông tư Số 138/2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Thông tư Số 138/2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Thông tư Số 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
Thông tư số 10/2014/TT-BTC mức xử phạt vi phạm về hóa đơn
Thông tư số 10/2014/TT-BTC mức xử phạt vi phạm về hóa đơn
Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ tài chính quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn giá trị gia tăng
Thông tư 45/2013/TT-BTC quản lý, sử dụng và trích hao tài sản cố định
Thông tư 45/2013/TT-BTC quản lý, sử dụng và trích hao tài sản cố định
Thông tư 45/2013/TT-BTC quản lý, sử dụng và trích hao tài sản cố định. Ban hành ngày 25/04/2013, có hiệu lực thi hành ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013.
Thông tư 08/2013/TT-BTC thực hiện kế toán nhà nước
Thông tư 08/2013/TT-BTC thực hiện kế toán nhà nước
Thông tư 08/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), ban hành ngày 10/01/2013
Thông tư số 64/2013/TT-BTC quy định về hóa đơn giá trị gia tăng
Thông tư số 64/2013/TT-BTC quy định về hóa đơn giá trị gia tăng
Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịnh vụ. Ban hành ngày 15/5/2013 có hiệu lực 01/07/2013
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.3.4
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online