Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Hỗ trợ trực tuyến
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 126
Tổng truy cập:   21840763
Quảng cáo
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

Thủ tục hồ sơ góp vốn bằng tài sản cố định

 

Góp vốn bằng tài sản có phải xuất hóa đơn? Hồ sơ, thủ tục góp vốn bằng tài sản cố định, cách hạch toán vốn góp bằng tài sản cố định đối với bên nhận vốn góp và góp vốn bằng TSCĐ như thế nào? Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn chi tiết theo Luật DN, luật thuế GTGT mới nhất hiện hành.

 

I. Thủ tục hồ sơ góp vốn bằng TSCĐ:

 

Theo Công văn số 82869/CT-HTr ngày 25/12/2015 của Cục Thuế TP. Hà Nội gửi Công thông tin điện tử - Bộ tài chính:

Theo điều 35, 36 và 37 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định tài sản góp vốn:

 

"Điều 35. Tài sản góp vốn

 1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

 

Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty TNHH, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

 

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

- Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

 

2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ DNTN không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

 

Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

 

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

 

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế."

 

II. Hóa đơn chứng từ đối với tài sản góp vốn:

 

Theo điểm 2.15 phụ lục 04 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính:

 

2.15. Hoá đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:

a) Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:

a.1. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

a.2. Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

 

b) Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh:

b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

 

Căn cứ các quy định nêu trên, Hồ sơ góp vốn bằng TSCĐ gồm:

 

1. Nếu là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:

 

Theo khoản 13 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013: Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

13. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

- Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.

 

+) Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là:

- Biên bản chứng nhận góp vốn

- Biên bản giao nhận tài sản.

 

2. Nếu là tổ chức, cá nhân kinh doanh:

 

+) Tài sản góp vốn vào DN phải có:

- Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh,

- Hợp đồng liên doanh, liên kết;

- Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật),

- Kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

 

3. Góp vốn bằng TSCĐ có phải kê khai thuế GTGT:

 

Theo khoản 7 điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào DN phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

 

III. Góp vốn bằng tài sản có phải xuất hóa đơn?

 

Theo Công văn 3422/TCT-CS ngày ngày 06/09/2010 của Tổng cục thuế gửi: Hội doanh nhân trẻ tỉnh Lào Cai :

 

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên:

Trường hợp Công ty TNHH góp vốn bằng TSCĐ (như nhà) để thành lập doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản đó và thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản cho Công ty nhận góp vốn. Công ty góp vốn không phải xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.

 

IV. Cách hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định:

 

1. Nếu là cá nhân góp vốn vào thành lập Doanh nghiệp

 

- Khi DN thực nhận vốn góp bằng TSCĐ của các chủ sở hữu:

Nợ các TK 211 (theo giá thỏa thuận)

        Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu

 

2. Nếu là Công ty góp vốn liên doanh, liên kết vào DN khác:

 

a. Bên nhận tài sản góp vốn:

 

- Khi DN thực nhận vốn góp bằng TSCĐ của các DN khác:

Nợ các TK 211 (theo giá thỏa thuận)

        Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu

 

b. Bên góp vốn bằng tài sản:

 

- Khi góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kết bằng TSCĐ hữu hình (có 2 trường hợp như sau):

 

+) Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 222 - (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

       Có các TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

       Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ).

 

+) Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác, ghi:

Nợ TK 222 - (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ)

       Có các TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

 

Chi tiết về việc hạch toán các bạn có thể xem tại: Cách hạch toán tài sản cố định - Tài khoản 211 theo Thông tư 200

 

 

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công! Nếu các bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ kế toán, thực hành lập báo cáo tài chính, có thể tham gia: Lớp học thực hành kế toán

-------------------------------

thủ tục hồ sơ góp vốn bằng tài sản cố định

Cùng chủ đề:
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Cách xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
Cách xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
Hướng dẫn cách xác định Nguyên giá TSCĐ hữu hình, cách tính nguyên giá TSCĐ mua sắm, tự xây dựng, sản xuất, được biếu, tặng, góp vốn, mua trả chậm, trả góp
Cách hạch toán trích khấu hao TSCĐ theo Đường thẳng
Cách hạch toán trích khấu hao TSCĐ theo Đường thẳng
Hướng dẫn cách tính khấu hao Tài sản cố định theo đường thẳng, cách hạch toán trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ trong Doanh nghiệp
Điều kiện ghi nhận tài sản cố định mới nhất
Điều kiện ghi nhận tài sản cố định mới nhất
Điều kiện ghi nhận tài sản cố định hữu hình và vô hình mới nhất, cách nhận biết TSCĐ hữu hình, vô hình theo tiêu chuẩn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính
Khung thời gian khấu hao Tài sản cố định mới nhất
Khung thời gian khấu hao Tài sản cố định mới nhất
Khung khấu hao TSCĐ theo thông tư 45/2013/TT-BTC, đây là khung thời gian khấu hao Tài sản cố định mới nhất, quy định thời gian trích khấu hao các Tải sản cố định tại Doanh nghiệp.
Cách phân biệt TSCĐ và Công cụ dụng cụ
Cách phân biệt TSCĐ và Công cụ dụng cụ
Hướng dẫn cách phân biệt Tài sản cố định với Công cụ dụng cụ, điều kiện và tiêu chuẩn để ghi nhận Tài sản cố định, điều kiện là Công cụ dụng cụ theo quy định
Cách tính khấu hao TSCĐ đã qua sử dụng
Hướng dẫn cách hạch toán tài sản cố định đã qua sử dụng, cách tính khấu hao TSCĐ đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC
Các nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ trong DN
Các nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ trong DN
Quy tắc trích khấu hao tài sản cố định trong Doanh nghiệp, Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao dù Không sử dụng theo quy định tại Thông tư 45
Các loại TSCĐ hữu hình và vô hình trong Doanh nghiệp
Các loại TSCĐ hữu hình và vô hình trong Doanh nghiệp
Các loại Tài sản cố định hữu hình và các loại tài sản cố định vô hình trong Doanh nghiệp được quy định chi tiết tại Thông tư 45 và 147/2016/TT-BTC mới nhất hiện nay
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 3.4.2
phần mềm đăng ký mst cá nhân 3.3.1
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng