Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 286
Tổng truy cập:   98121258
Quảng cáo
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

Mức lương, phụ cấp phải đóng BHXH năm 2026

Quy định mức lương đóng BHXH năm 2026, các khoản phụ cấp phải đóng BHXH và các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH như: Phụ cấp chuyên cần, tiền thưởng lương tháng 13... được quy định tại  Luật Bảo hiểm xã hội số: 41/2024/QH15 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH, cụ thể như sau:

I. Mức lương đóng Bảo hiểm xã hội năm 2026:

Theo điều 7 của Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội số: 41/2024/QH15 ban hành ngày 25/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 thì: 
 

Điều 7. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
 
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội và được quy định chi tiết như sau:
 
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:
 
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

Trong đó: Điều 93 của Bộ luật Lao động số: 45/2019/QH14 như sau:
Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
 
b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản này chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;
 
c) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản này, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trong đó: điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
 
Trong đó: điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
 
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
 
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
 
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
 
3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội.
 
Trong đó: điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
 
4. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.
 
Trong đó: điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
 
5. Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 4 Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02 tháng 01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 06 tháng cuối năm; trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.
 

------------------------------------------------------------------------------------------------

II. CHÚ Ý:

1. Mức lương đóng BHXH thấp nhất:

- Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

- Mức lương tối thiểu vùng không bao gồm các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung.

=> Cách xác định mức lương tối thiều vùng, được xác định như bên dưới nhé.

2. Mức lương đóng BHXH cao nhất:

- Mức lương tháng đóng BHXH, BHYT cao nhất bằng 20 tháng lương cơ sở.

Theo đó, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Như vậy, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa hiện nay là 46.800.000 đồng.

Chi tiết:Mức lương cơ sở

- Mức lương đóng BHTN cao nhất bằng 20 tháng lương tối thiều vùng.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 cụ thể như sau:

Từ ngày 01/01/2026, Mức lương tối thiểu vùng áp dụng theo Nghị định 293/2025/ND-CP. Chi tiết mức lương tối thiểu vùng năm 2026 (áp dụng từ 01/01/2026) như sau:
Vùng I :5.310.000 đồng/tháng (25.500 đồng/giờ).
Vùng II :4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ).
Vùng III :4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ).
Vùng IV :3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). 

Ví dụ: Tháng 2/2026, Công ty kế toán Thiên Ưng thành lập ở Hà Nội (Vùng 1).

- Như vậy mức lương tối thiểu vùng là 5.310.000 đồng/tháng (Đây là mức lương thấp nhất để tham gia BHXH đối với công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường).

Lưu ý:

+ Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động so với quy định tại Nghị định này thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Chi tiết xem tại đây: Mức lương tối thiểu vùng mới nhất

--------------------------------------------------------------------------------------------

3, Các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH:
Các khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
Các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
+ Các chế độ và phúc lợi khác được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH như:
+/ Thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến;
+/ Tiền ăn giữa ca;
+/ Tiền hỗ trợ xăng xe,
+/ Tiền điện thoại,
+/ Tiền đi lại,
+ Tiền nhà ở,
+ Tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
+/ Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+/ Và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác
Cũng không phải cộng vào để tham gia bảo hiểm bắt buộc
(Theo hướng dẫn công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH ngày 05/09/2025 về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc)


Tiền thưởng lương tháng 13 Không phải đóng BHXH:


"Theo quy định tại các văn bản nêu trên thì từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.

Đối chiếu với quy định nêu trên thì tiền thưởng của người lao động làm việc tại Ngân hàng Mizuho (bao gồm tiền thưởng lương tháng thứ 13 và tiền thưởng theo đánh giá kết quả công việc hàng năm không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội."

(Theo Công văn 560/LĐTBXH-BHXH ngày 06/02/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)


Phụ cấp chuyên cần không phải đóng BHXH:

"Căn cứ quy định nêu trên, phụ cấp ca và phụ cấp chuyên cần mà công ty Honda Việt Nam đề cập tại công văn số 1243/2017/HDVN/D ngày 29/11/2017 gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc không xác định được trước nên không phải là khoản bổ sung khác phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Riêng
trợ cấp xa nhà sẽ được chi trả hằng tháng và xác định trước cho nhân viên luân chuyển, do đó, để xác định xem khoản trợ cấp này có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không thì quý Sở phải xác định rõ nguồn tiền chi trả cho khoản phúc lợi này.

Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để quý Sở biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./."

(Theo Công văn 3016/LĐTBXH-BHXH ngày 30/7/2018 của Bộ lao động Thương Binh xã hội)

LƯU Ý: Những khoản trên phải ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Xem thêm: Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội

------------------------------------------------------------------------------------------

Ngoài ra các bạn cần chú ý 1 số điểm như sau:

- Người lao động đồng thời có từ 02 hợp đồng lao động trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì:

  • Đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên
  • Đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.

- Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không quá 208 giờ đối với công việc có điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường và không kể số giờ làm thêm).

  • Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không quá 8 giờ/ngày và không kể số giờ làm thêm).

Tiền lương giờ thực trả nêu trên không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động”.

- Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày”.

Xem thêmQuy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!
Mức lương, phụ cấp phải đóng BHXH năm 2026

 

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 25% học phí khóa học thực hành kế toán
Các tin tức khác
Quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026
Quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026
Quy định về Bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 mới nhất: Mức đóng BHTN, điều hiện hưởng, mức hưởng, hồ sơ thủ tục hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Mẫu 01B-HSB đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức mới nhất
Mẫu 01B-HSB đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức mới nhất
Mẫu 01B-HSB được ban hành theo Quyết định số 2222/QĐ-BHXH (có hiệu lực từ ngày 29/07/2025) - mẫu đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe mới nhất
Mẫu số 13-HSB giấy ủy quyền thực hiện các thủ tục Bảo Hiểm mới nhất
Mẫu số 13-HSB giấy ủy quyền thực hiện các thủ tục Bảo Hiểm mới nhất
Mẫu số 13-HSB (ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH) - mẫu giấy ủy quyền thực hiện các thủ tục Bảo Hiểm mới nhất
Mức phạt khai sai hồ sơ BHXH, BHTN mới nhất năm 2025
Mức phạt khai sai hồ sơ BHXH, BHTN mới nhất năm 2025 theo NĐ 12/2022/NĐ-CP
Thủ tục đăng ký tham gia Bảo Hiểm Xã Hội lần đầu 2026
Thủ tục đăng ký tham gia Bảo Hiểm Xã Hội lần đầu 2026
Hướng dẫn thủ tục đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, BHYT, BHTN lần đầu cho Doanh nghiệp năm 2026. Hồ sơ điều chỉnh mức đóng BHXH, cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT.
Quy định kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn 2025
Quy định kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn 2025
Mức đóng kinh phí công đoàn năm 2025 theo quy định về kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn. Đối tượng đóng, tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn.
Cách viết Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia BHXH
Cách viết Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia BHXH
Hướng dẫn viết Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia BHXH theo Quyết định 490/QĐ-BHXH. Cách ghi Tờ khai tham gia BHXH mới nhất năm 2025
Cách điền Mẫu TK3-TS theo Quyết định 490/QĐ-BHXH mới nhất
Cách điền Mẫu TK3-TS theo Quyết định 490/QĐ-BHXH mới nhất
Hướng dẫn cách viết Mẫu TK3-TS Tờ khai đơn vị tham gia BHXH, tờ khai điều chỉnh BHXH, BHYT theo Quyết định 490/QĐ-BHXH mới nhất năm 2025 của BHXH Việt Nam.
Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của Doanh nghiệp và NLĐ
Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của Doanh nghiệp và NLĐ
Quy định mức lương đóng Bảo hiểm xã hội năm 2026 mới nhất. Tỷ lệ đóng BHXH của DN và người lao động (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) qua các năm.
Cách viết Mẫu 01B-HSB thai sản, ốm đau dưỡng sức sau sinh
Cách viết Mẫu 01B-HSB thai sản, ốm đau dưỡng sức sau sinh
Hướng dẫn cách ghi Mẫu 01B-HSB chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức sau sinh, thai sản cho chồng khi vợ sinh theo Quyết định 186/QĐ-BHXH năm 2025 mới nhất.
Cách viết Mẫu C70a-HD thai sản, ốm đâu dưỡng sức sau sinh
Cách viết Mẫu C70a-HD thai sản, ốm đâu dưỡng sức sau sinh
Hướng dẫn cách điền Mẫu C70a-HD chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức sau sinh, thai sản cho nam khi vợ sinh theo Quyết định 636/QĐ-BHXH mới nhất.
Chế độ thai sản cho chồng 2026 khi vợ sinh con
Chế độ thai sản cho chồng 2026 khi vợ sinh con
Chế độ thai sản của chồng có vợ sinh con năm 2026 mới nhất: Điều kiện hưởng, thời gian hưởng, mức hưởng Chế độ thai sản cho nam giới khi vợ sinh con
Cách hạch toán kinh phí công đoàn trích nộp - truy thu
Cách hạch toán kinh phí công đoàn trích nộp - truy thu
Cách hạch toán kinh phí công đoàn khi trích nộp; Tiền truy thu kinh phí công đoàn có được đưa vào chi phí hợp lý, hạch toán truy thu kinh phí công đoàn.
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2025
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2025
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2025 mới nhất; Tỷ lệ đóng BHYT đối với Doanh nghiệp và người lao động theo quy định tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ
Quyết định 595/QĐ-BHXH Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 595/QĐ-BHXH Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Quy trình thu và Quản lý BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, bệnh nghề nghiệp
Quyết định 959/QĐ-BHXH Quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 959/QĐ-BHXH Quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 959/QĐ-BHXH quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, ban hành ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam
Quyết định 919/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Quyết định 919/QĐ-BHXH ngày 26/8/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ 01/QĐ-BHXH, 1399/QĐ-BHXH, 1399/QĐ-BHXH
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.5.7
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online