Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 36
Tổng truy cập:   99401003
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm - không xuất hóa đơn 2026

Mức phạt lập hoá đơn không đúng thời điểm - Chậm xuất hóa đơn đầu ra; Mức phạt không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ… phạt bao nhiêu? Kế toán Thiên Ưng xin chia sẻ quy định về các mức phạt trên:


Căn cứ Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) quy định Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cụ thể như sau:

I. Mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm (Chậm xuất hóa đơn)

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;

g) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.”;

Xem thêm: Thời điểm xuất hóa đơn.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------

II. Mức phạt không xuất hóa đơn

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.”;

Xem thêm: Mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------

III. Mức phạt hành vi trốn thuế

Phạt từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định Xử phạt hành vi trốn thuế, cụ thể như sau:

1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;
c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ
sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tếbị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.

4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.

5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.


Chi tiết xem thêm: Mức phạt tội trốn thuế.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!

--------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Mức phạt chậm nộp tiền thuế GTGT, TNCN, TNDN mới nhất 2026
Mức phạt chậm nộp tiền thuế GTGT, TNCN, TNDN mới nhất 2026
Mức phạt nộp chậm tiền thuế GTGT, TNCN, TNDN mới nhất; Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế TNDN, GTGT, TNCN; Cách tính số ngày chậm nộp tiền thuế.
Mức phạt sử dụng hóa đơn không hợp pháp
Mức phạt sử dụng hóa đơn không hợp pháp
Quy định về mức phạt sử dụng hóa đơn không hợp pháp - Mức phạt sử dụng không hợp pháp hóa đơn; Hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
Mức phạt sử dụng hoá đơn Chưa thông báo phát hành hóa đơn
Mức phạt sử dụng hoá đơn Chưa thông báo phát hành hóa đơn
Mức phạt sử dụng hóa đơn chưa thông báo phát hành; Mức phạt chậm nộp thông báo phát hành hóa đơn; Mức phạt nộp chậm mẫu TB04/AC điều chỉnh thông báo phát hành hóa đơn.
Mức phạt nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Mức phạt nộp chậm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Quy định về mức phạt chậm nộp báo cáo sử dụng hóa đơn: Căn cứ vào số ngày chậm nộp mà mức phạt chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn sẽ khác nhau.
Mức phạt vi phạm về hóa đơn mới nhất
Mức phạt vi phạm về hóa đơn mới nhất
Quy định mức phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như: Mức phạt mất hóa đơn GTGT đầu vào – đầu ra; Mức phạt lập hóa đơn không đúng thời điểm, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
Mức phạt mất hóa đơn đầu vào - đầu ra (liên 1 - 2) mới nhất
Mức phạt mất hóa đơn đầu vào - đầu ra (liên 1 - 2) mới nhất
Quy định về mức phạt mất hóa đơn GTGT (hóa đơn đỏ, VAT); Mức phạt mất hóa đơn đầu vào - đầu ra; Mức phạt mất hóa đơn liên 1,2 đã kê khai - chưa kê khai mới nhất.
Mức phạt mất Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mức phạt mất Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mức phạt mất Phiếu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, mất phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý xử phạt theo hóa đơn hay xử phạt theo chứng từ kế toán theo quy định mới nhất.
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN mới nhất
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, thuế môn bài mới nhất theo quy định về xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế; Mức phạt chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN, TNDN
Thời hạn – Mức phạt chậm nộp Mẫu 08/MST theo Thông tư 86
Thời hạn – Mức phạt chậm nộp Mẫu 08/MST theo Thông tư 86
Quy định về thời hạn nộp mẫu 08/MST - Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế; Mức phạt chậm nộp mẫu 08/MST theo 86/2024/TT-BTC.
Mức phạt khai thuế sai dù có hay không ảnh hưởng đến tiền thuế 2026
Mức phạt khai thuế sai dù có hay không ảnh hưởng đến tiền thuế 2026
Mức xử phạt kê khai thuế sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc không ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp. Những trường không bị xử phạt.
Mức phạt khai không đầy đủ nội dung trong hồ sơ thuế
Mức phạt khai không đầy đủ nội dung trong hồ sơ thuế
Mức phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế năm 2025 theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
Mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế
Mức phạt chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế
Mức phạt nộp chậm hồ sơ đăng ký thuế, chậm nộp thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.6.8
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online