Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 19
Tổng truy cập:   99345929
Quảng cáo
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Cách hạch toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ - Tài khoản 356

Hướng dẫn cách hạch toán QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - Tài khoản 332 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026


I. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được sử dụng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Việc trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.

- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để tài trợ cho việc mua sắm TSCĐ thuộc loại phải lắp đặt chạy thử, nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, số tiền thu được khi bán sản phẩm sản xuất thử được bù trừ với chi phí sản xuất thử theo nguyên tắc:

  • Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử được ghi giảm nguyên giá của TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

  • Phần chênh lệch giữa số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử được ghi tăng nguyên giá của TSCĐ hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

- Định kỳ, doanh nghiệp lập Báo cáo về mức trích, sử dụng, quyết toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và nộp cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

 

II. Kết cấu và nội dung Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Bên Nợ:

Bên Có:

- Các khoản sử dụng, điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản khi tính hao mòn TSCĐ; khi xuất sử dụng vật tư, nguyên vật liệu, phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí thuê tài sản cho nhiều kỳ,... để phục vụ cho hoạt động KHCN và đổi mới sáng tạo; giá trị còn lại của TSCĐ, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ chưa được phân bổ hoặc chưa sử dụng khi nhượng, bán thanh lý;

- Giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản khi tài sản hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.

- Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Các khoản nhận điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

 

Số dư bên Có

Số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hiện còn của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán

 

Tài khoản 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ có 2 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 3561 - Quỹ phát triển khoa học và Công nghệ: Phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, chi tiêu quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

  • Tài khoản 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính,... Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể mở tài khoản 3562 thành các tài khoản chi tiết để theo dõi từng loại tài sản trong Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.

 

III. Cách hạch toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu


 1. Trong năm khi trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (3561).

 


 2. Khi doanh nghiệp chi tiêu, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật:

 a) Trường hợp doanh nghiệp chi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thuê tài sản, đồ dùng,... về sử dụng hết ngay cho hoạt động khoa học và công nghệ trong kỳ, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:

Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

 b) Trường hợp doanh nghiệp chi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ,... về dùng cho hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định:

- Khi mua vật tư, CCDC, thuê tài sản, đồ dùng trả trước cho nhiều kỳ,... căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 242,...

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,...

Đồng thời ghi:

Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Có TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản

- Khi doanh nghiệp xuất kho vật tư, CCDC ra sử dụng hoặc phân bổ tài sản, đồ dùng đi thuê trả trước cho nhiều kỳ,... dùng cho hoạt động khoa học và công nghệ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản

Có các TK 152, 153, 242,...

 


 3. Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ sử dụng cho hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định:

 a) Việc hạch toán quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ

- Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 211, 213 (nguyên giá) (TSCĐ mua về dùng ngay)

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331...

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (trường hợp phần chênh lệch do việc sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ cao hơn số dư hiện có của Quỹ mà doanh nghiệp lựa chọn tính vào chi phí trong kỳ)

Có TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.

- Trường hợp TSCĐ XDCB hoàn thành, khi giá trị quyết toán TSCĐ được phê duyệt nếu có chênh lệch giữa giá trị tạm tính và giá trị tài sản được duyệt:

+ Nếu giá trị tài sản được duyệt thấp hơn giá tạm tính:

Nợ TK liên quan

Có các TK 211, 213 (Số điều chỉnh giảm nguyên giá)

Đồng thời điều chỉnh tăng Quỹ PT KHCN đã hình thành tài sản và giảm Quỹ PTKHCN:

Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản

Có TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

+ Nếu giá trị tài sản được duyệt cao hơn giá tạm tính, ghi:

Nợ các TK 211, 213 (Số điều chỉnh tăng nguyên giá)

Có TK liên quan

Đồng thời điều chỉnh giảm Quỹ PT KHCN đã hình thành tài sản và tăng Quỹ PTKHCN:

Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Có TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.

 b) Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ thuộc loại phải qua lắp đặt chạy thử, ghi:

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất thử, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 152, 331,...

- Kế toán phần chênh lệch giữa số thu từ sản phẩm sản xuất thử với chi phí sản xuất thử, ghi:

Nợ các TK 111, 112,... (Số thu từ sản phẩm sản xuất thử)

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (Phần chênh lệch giữa số thu từ sản phẩm sản xuất thử thấp hơn chi phí sản xuất thử)

Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Chi phí sản xuất thử)

Có TK 241 - XDCB dở dang (Phần chênh lệch giữa số thu từ sản phẩm sản xuất thử cao hơn chi phí sản xuất thử).

- Khi hoạt động chạy thử hoàn thành, bàn giao đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (trường hợp phần chênh lệch do việc sử dụng Quỹ cho hoạt động khoa học công nghệ cao hơn số dư hiện có của Quỹ và doanh nghiệp lựa chọn tính phần chênh lệch vào chi phí trong kỳ)

Có TK 3562 - Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.

 c) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Quỹ mua TSCĐ dùng cho hoạt động khoa học và công nghệ cao hơn số dư hiện có của Quỹ và doanh nghiệp lựa chọn không tính phần chênh lệch vào chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp hạch toán tùy theo từng trường hợp lựa chọn sau đây:

- Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các kỳ kế toán sau thì khi trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các kỳ sau, doanh nghiệp được kết chuyển phần chênh lệch giữa số sử dụng cao hơn số dư hiện có của Quỹ từ Tài khoản 3561 sang Tài khoản 3562 cho đến khi bằng với số chênh lệch.

- Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các kỳ kế toán sau thì việc điều chỉnh giảm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tương ứng với hao mòn TSCĐ sẽ được thực hiện cho đến khi số dư Có chi tiết trên Tài khoản 3562 tương ứng với TSCĐ đó bằng 0.

 d) Cuối kỳ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định, ghi:

Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản.

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

 


 4. Đối với kết quả của nhiệm vụ KHCN và đổi mới sáng tạo, tài sản (vật tư, bán thành phẩm,..) thu được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải mở sổ theo dõi tài sản về số lượng, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật,... và trình bày trên thuyết minh Báo cáo tài chính. Khi thanh lý, nhượng bán được hạch toán như hướng dẫn tại mục 5.

 


 5. Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ:

- Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán:

Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản. (giá trị còn lại của TSCĐ, công cụ, dụng vụ, giá trị vật tư)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế) (nếu thanh lý, nhượng bán TSCĐ)

Có các TK 152, 153, 211, 213, 242.

- Ghi nhận số tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản vào thu nhập khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

- Ghi nhận chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán tài sản vào chi phí khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331.

 


 6. Trường hợp TSCĐ được hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, TSCĐ hình thành từ kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chuyển giao phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì giá trị tài sản cố định hạch toán vào thu nhập khác và giá trị của TSCĐ đó được trích khấu hao theo quy định, ghi:

Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Có TK 711 - Thu nhập khác.

- Trường hợp tài sản cố định đã được đầu tư từ Quỹ để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn, nếu chuyển giao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản. (phần giá trị còn lại của TSCĐ)

Có TK 711 - Thu nhập khác.

 


 7. Khi doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp một phần Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương theo quy định, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 3561 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Có các TK 111, 112,...

 


 8. Khi doanh nghiệp thực hiện điều chuyển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổng công ty, công ty mẹ cho công ty con, doanh nghiệp thành viên hoặc ngược lại theo quy định của pháp luật:

- Đối với đơn vị chuyển, ghi:

Nợ TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (nếu có)

Có các TK 111, 112, 211,...

- Đối với đơn vị nhận, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 211,...

Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (nếu có)

Có TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

 


 9. Trường hợp vật tư, công cụ, dụng cụ đã mua phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ đang dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chuyển sang sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

 Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ đang dùng cho hoạt động SXKD, doanh nghiệp ghi tăng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản và chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3562 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản (theo giá trị còn lại của TSCĐ, giá trị vật tư, công cụ, dụng cụ chuyển sang sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ).

 


 10. Trường hợp doanh nghiệp nộp NSNN phần thuế TNDN đối với số Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã trích lập nhưng sử dụng không đúng mục đích, không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% khoản trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ hằng năm, đối với phần thuế TNDN bị thu hồi theo quy định của pháp luật thuế và phần tiền lãi chậm nộp phát sinh, ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành (Phần thuế TNDN bị thu hồi)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần tiền lãi chậm nộp phát sinh)

Có TK 111, 112, 333,...

 


 11. Trường hợp tài sản đặc thù phục vụ hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo nhưng không thể điều chuyển sang hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo hay không thể điều chuyển sang hoạt động SXKD hoặc không thể thanh lý, nhượng bán ra bên ngoài trừ phá dỡ, hủy bỏ hoặc bán theo vật tư, vật liệu thu hồi thì khi kết thúc hoạt động khoa học công nghệ, doanh nghiệp phải báo cáo cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phương án xử lý các tài sản đó, căn cứ vào quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền để hạch toán kế toán cho phù hợp, ghi:

Nợ các TK 3562, 642,...

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (nếu có)

Có TK 152, 153, 211,...



Chúc các bạn thành công! Kế toán Thiên Ưng là 1 đơn vị dạy học kế toán thực hành thực tế tốt nhất tại Hà Nội: Dạy lập Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế trực tiếp trên chứng từ thực tế.
--------------------------------------------------

Hạch toán Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Cách hạch toán Quỹ đầu tư phát triển - Tài khoản 414
Cách hạch toán Tài khoản 414 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp
Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái - Tài khoản 413
Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái - Tài khoản 413 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau
Cách hạch toán chênh lệch đánh giá lại tài sản - Tài khoản 412
Cách hạch toán phải trả cổ tức, lợi nhuận - Tài khoản 412 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp
Cách hạch toán quỹ bình ổn giá - Tài khoản 357
Cách hạch toán Tài khoản 357 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán quỹ bình ổn giá của doanh nghiệp
Cách hạch toán quỹ khen thưởng, phúc lợi - Tài khoản 353
Cách hạch toán Tài khoản 353 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty của doanh nghiệp
Cách hạch toán dự phòng phải trả - Tài khoản 352
Cách hạch toán Tài khoản 352 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các khoản dự phòng phải trả hiện có và tình hình trích lập, sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp
Cách hạch toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả - Tài khoản 347
Cách hạch toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả - Tài khoản 347 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế thu nhập hiện hành
Cách hạch toán nhận ký quỹ, ký cược - Tài khoản 344
Cách hạch toán nhận ký quỹ, ký cược - Tài khoản 344 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán khoản tiền mà doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài để đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến sản xuất, kinh doanh được thực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết
Cách hạch toán trái phiếu phát hành - Tài khoản 343
Cách hạch toán trái phiếu phát hành - Tài khoản 343
Cách hạch toán trái phiếu phát hành - Tài khoản 343 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán trái phiếu chuyển đổi và tình hình thanh toán trái phiếu của doanh nghiệp
Cách hạch toán vay và nợ thuê tài chính - Tài khoản 341
Cách hạch toán vay và nợ thuê tài chính - Tài khoản 341 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các khoản tiền vay mượn, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay mượn, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp
Cách hạch toán thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng - Tài khoản 337
Cách hạch toán thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng - Tài khoản 337 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định của hợp đồng xây dựng dở dang
Cách hạch toán phải trả nội bộ - Tài khoản 336
Cách hạch toán phải trả nội bộ - Tài khoản 336 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp với nhau
Cách hạch toán chi phí phải trả - Tài khoản 335
Cách hạch toán chi phí phải trả - Tài khoản 335 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả, trả lương nghỉ phép
Cách hạch toán phải trả cổ tức, lợi nhuận - Tài khoản 332
Cách hạch toán phải trả cổ tức, lợi nhuận - Tài khoản 332 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán cổ tức, lợi nhuận phải trả (bằng tiền, các tài sản phi tiền tệ) và tình hình thanh toán cho các cổ đông, thành viên góp vốn của công ty.
Cách hạch toán ký quỹ, ký cược - Tài khoản 244
Cách hạch toán ký qũy, ký cược - Tài khoản 244 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán ký quỹ, ký cược tại các doanh nghiệp, tổ chức khác
Cách hạch toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại - Tài khoản 243
Cách hạch toán Tài khoản 243 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026 hạch toán tăng, giảm của tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Cách hạch toán xây dựng cơ bản dở dang - Tài khoản 241
Cách hạch toán xây dựng cơ bản dở dang - Tài khoản 241 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB và sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ của doanh nghiệp
Cách hạch toán dự phòng tổn thất tài sản - Tài khoản 229
Cách hạch toán dự phòng tổn thất tài sản - Tài khoản 229 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán dự phòng giảm giá chứng khoán, hàng tồn kho, tổn thất đầu tư, nợ phải thu khó đòi, tài sản sinh học
Cách hạch toán đầu tư khác - Tài khoản 228
Cách hạch toán đầu tư khác - Tài khoản 228 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các khoản đầu tư khác (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết)
Cách hạch toán đầu tư vào công ty liên doanh liêt kết - Tài khoản 222
Cách hạch toán đầu tư vào công ty liên doanh, liêt kết - Tài khoản 222 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán khoản đầu tư, thu hồi vốn đầu tư, lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Cách hạch toán đầu tư vào công ty con - Tài khoản 221
Cách hạch toán đầu tư vào công ty con - Tài khoản 221 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con
Cách hạch toán bất động sản đầu tư - Tài khoản 217
Cách hạch toán bất động sản đầu tư - Tài khoản 217 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tăng, giảm bất động sản đầu tư (BĐSĐT) của doanh nghiệp theo nguyên giá, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tương tự như TSCĐ
Cách hạch toán tài sản sinh học - Tài khoản 215
Cách hạch toán tài sản sinh học - Tài khoản 215
Cách hạch toán tài sản sinh học - Tài khoản 215 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch.
Cách hạch toán tài sản cố định vô hình - Tài khoản 213
Cách hạch toán tài sản cố định vô hình - Tài khoản 213 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Cách hạch toán tài sản cố định thuê tài chính - Tài khoản 212
Cách hạch toán tài sản cố định thuê tài chính - Tài khoản 212 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính dùng cho doanh nghiệp là bên đi thuê
Cách hạch toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ - Tài khoản 171
Cách hạch toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ - Tài khoản 171 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ phát sinh trong kỳ
Cách hạch toán nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế - Tài khoản 158
Cách hạch toán nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế - Tài khoản 158 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tăng giảm và số hiện có của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu lưu giữ tại kho bảo thuế
Cách hạch toán hàng gửi đi bán - Tài khoản 157
Cách hạch toán hàng gửi đi bán - Tài khoản 157 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán hàng hóa, sản phẩm đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm gửi kho ngoại quan
Cách hạch toán hàng mua đang đi đường - Tài khoản 151
Cách hạch toán hàng mua đang đi đường - Tài khoản 151 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng còn đang đi trên đường
Cách hạch toán khoản phải thu nội bộ - Tài khoản 136
Cách hạch toán phải thu nội bộ - Tài khoản 136 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, cách hạch toán các khoản phải thu giữa doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau
Cách hạch toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - Tài khoản 128
Cách hạch toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - Tài khoản 128 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tăng giảm các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng, giấy tờ có giá, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi, các khoản cho vay, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác
Cách hạch toán chứng khoán kinh doanh - Tài khoản 121
Cách hạch toán chứng khoán kinh doanh - Tài khoản 121 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán mua bán Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua bán, thương phiếu, hối phiếu, các khoản nợ/cho vay,... của doanh nghiệp
Cách hạch toán các khoản tiền đang chuyển - Tài khoản 113
Cách hạch toán các khoản tiền đang chuyển - Tài khoản 113 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026
Cách xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá TK 413
Cách xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá TK 413
Hướng dẫn cách xác định chênh lệch tỷ giá hối đoái, cách hạch toán tỷ giá hàng nhập khẩu, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 99 và 133
Hướng dẫn cách hạch toán Chiết khấu thương mại khi mua - bán
Hướng dẫn cách hạch toán Chiết khấu thương mại khi mua - bán
Hướng dẫn cách hạch toán Giảm giá hàng bán, Hạch toán chiết khấu thương mại khi mua hàng (nhận được chiết khấu thương mại) và khi bán hàng theo Thông tư 133 và 99 của Bộ tài chính
Cách hạch toán tiền mặt - TK 111
Cách hạch toán tiền mặt - TK 111
Cách hạch toán tiền mặt - Tài khoản 111 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tiền mặt, ngoại tệ nhập quỹ, hạch toán xuất quỹ tiền mặt, Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ - Tài khoản 133
Cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ - Tài khoản 133
Cách hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu từ - Tài khoản 133 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ, kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ
Cách hạch toán phải thu của khách hàng - TK 131
Cách hạch toán phải thu của khách hàng - TK 131
Cách hạch toán phải thu của khách hàng - Tài khoản 131 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất năm 2026, hạch toán khách hàng trả trước tiền, số tiền khách hàng đã trả nợ, số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Cách hạch toán tiền gửi ngân hàng - Tài khoản 112
Cách hạch toán tiền gửi ngân hàng - Tài khoản 112
Cách hạch toán tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn - Tài khoản 112 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán gửi tiền vào ngân hàng, hạch toán rút tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp
Cách hạch toán khoản phải thu khác - Tài khoản 138
Cách hạch toán khoản phải thu khác - Tài khoản 138
Cách hạch toán phải thu khác- Tài khoản 138 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, cách hạch toán khoản chi hộ, ủy thác xuất - nhập khẩu, tài sản thiếu chờ xử lý, hạch toán tiền lãi cho vay, tiền đặt cọc, ký cược
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.6.7
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online