|
a) Khi doanh nghiệp đi vay:
- Phản ánh số tiền gốc đi vay, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính.
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả) như chi phí kiểm toán, lập hồ sơ thẩm định, chi phí thu xếp khoản vay,... ghi:
+ Khi phát sinh các khoản chi phí, ghi:
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Có các TTK 111, 112, 331,...
+ Khi phân bổ chi phí vay, ghi:
Nợ các TK 627, 241,... (nếu được vốn hóa)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu không được vốn hóa)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
- Định kỳ, phản ánh số lãi đi vay phải trả tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ các TK 635, 627, 241,...
Có các TK 111, 112,... (nếu lãi vay trả định kỳ).
Có TK 335 - Chi phí phải trả (nếu lãi vay trả sau)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (nếu lãi vay trả trước).
- Cuối thời hạn của khoản vay, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi khoản vay, ghi:
+ Trường hợp trả lãi trước, ghi:
Nợ các TK 635, 627,241,...(số tiền lãi kỳ cuối cùng)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính.
Có các TK 111, 112,...
+ Trường hợp trả lãi định kỳ, ghi:
Nợ các TK 635, 627, 241,... (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính.
Có các TK 111, 112,...
+ Trường hợp trả lãi sau, ghi:
Nợ các TK 635, 627, 241,... (số tiền lãi kỳ đáo hạn)
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số tiền lãi lũy kế đến kỳ đáo hạn)
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính.
Có các TK 111, 112,...
b) Trường hợp khoản vay, mượn được chuyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho, TSCĐ, để thanh toán về đầu tư XDCB, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 241,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
c) Vay thanh toán hoặc ứng vốn (trả trước) cho người bán, người nhận thầu về XDCB, để thanh toán các khoản chi phí, ghi:
Nợ các TK 331, 641,642,...
Có TK 341 - Vay và thuê tài chính (3411).
d) Vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư khác,... ghi:
Nợ các TK 221, 222, 228,...
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
đ) Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ các TK 627, 241,... (nếu lãi vay được vốn hóa)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
e) Khi trả nợ vay bằng tiền hoặc khoản thu nợ của khách hàng, ghi:
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Có các TK 112, 131,...
g) Trường hợp vay, mượn bằng khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hoặc vay, mượn để mua tài sản, trả nợ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 211, 213, 221, 222, 331,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411).
h) Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thuê tài chính: Thực hiện theo quy định của Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính.
|