1.1 Kế toán khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn theo mệnh giá
a) Khi chi tiền để mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, cho vay...), ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,... (số tiền thực chi mua khoản đầu tư).
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi trước thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá - số tiền lãi nhận trước cho nhiều kỳ.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi định kỳ hoặc nhận lãi sau thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư theo mệnh giá.
b) Định kỳ, doanh nghiệp ghi nhận tiền lãi khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn vào doanh thu tài chính của từng kỳ, ghi:
- Đối với nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau (kể cả kỳ đáo hạn), ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Đối với trường hợp nhận lãi định kỳ (trừ kỳ đáo hạn), ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (trường hợp nhận lãi định kỳ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
c) Cuối thời hạn của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
- Đối với trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thực thu)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
- Đối với trường hợp nhận lãi định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thực thu)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
1.2. Kế toán khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có chiết khấu
a) Khi chi tiền để mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, cho vay...), ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,... (số tiền thực chi mua khoản đầu tư).
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi trước thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá - số tiền lãi nhận trước cho nhiều kỳ - số chiết khấu.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi định kỳ hoặc nhận lãi sau thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá - số chiết khấu.
b) Định kỳ, doanh nghiệp ghi nhận số tiền lãi của từng kỳ và số chiết khấu của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính của từng kỳ, ghi:
- Đối với trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau (kể cả kỳ đáo hạn), ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (số tiền lãi và số chiết khấu của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Đối với trường hợp nhận lãi định kỳ:
+ Phân bổ số chiết khấu của khoản đầu tư (kể cả kỳ đáo hạn), ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (số chiết khấu của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Phản ánh số tiền lãi nhận được của từng kỳ (trừ kỳ đáo hạn)
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền lãi nhận được của từng kỳ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
c) Cuối thời hạn của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
- Đối với trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thực thu)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
- Đối với trường hợp nhận lãi định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thực thu)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (lãi kỳ đáo hạn)
1.3. Kế toán khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có phụ trội
a) Khi chi tiền để mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, cho vay...), ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,... (số tiền thực chi mua khoản đầu tư).
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi trước thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá - số tiền lãi nhận trước cho nhiều kỳ + số phụ trội.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi định kỳ hoặc nhận lãi sau thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá + số phụ trội.
b) Định kỳ, doanh nghiệp ghi nhận khoản chênh lệch giữa số tiền lãi từng kỳ với số phụ trội của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính của từng kỳ, ghi:
- Đối với trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau (kể cả kỳ đáo hạn), ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (số tiền lãi từng kỳ trừ (-) số phụ trội của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Đối với trường hợp nhận lãi định kỳ:
+ Phân bổ số phụ trội của khoản đầu tư (kể cả kỳ đáo hạn), ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (số phụ trội của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ).
+ Số tiền lãi được nhận của từng kỳ (trừ kỳ đáo hạn), ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền lãi nhận được của từng kỳ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
c) Cuối thời hạn của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
- Đối với trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thực thu)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
- Đối với trường hợp nhận lãi định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thực thu)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi kỳ đáo hạn)
2. Kế toán mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu (nếu có) theo phương pháp lãi suất thực
a) Khi mua khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (gửi tiền có kỳ hạn, mua trái phiếu, cho vay...), ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có các TK 111, 112,... (số tiền thực chi)
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi trước thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá trừ (-) số tiền lãi nhận trước cho nhiều kỳ cộng (+) số phụ trội hoặc trừ (-) số chiết khấu.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi định kỳ hoặc nhận lãi sau thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá cộng (+) số phụ trội hoặc trừ (-) số chiết khấu.
b) Sau ghi nhận ban đầu, doanh nghiệp căn cứ vào lãi suất danh nghĩa, số chiết khấu hoặc phụ trội, chi phí mua khoản đầu tư để xác định lãi suất thực của khoản đầu tư làm cơ sở cho việc tính và phân bổ số tiền lãi từng kỳ (kể cả kỳ đáo hạn) theo quy định.
- Trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau, ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số tiền lãi từng kỳ theo lãi suất thực).
- Trường hợp nhận lãi định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (số lãi từng kỳ được nhận theo lãi suất danh nghĩa)
Nợ TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa nhỏ hơn lãi suất thực của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn) (nếu có)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số tiền lãi từng kỳ theo lãi suất thực)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa lớn hơn lãi suất thực của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn) (nếu có).
c) Cuối thời hạn của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thực thu)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi trước thì số tiền thực thu = mệnh giá.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi định kỳ thì số tiền thực thu = mệnh giá + số tiền lãi của kỳ đáo hạn theo lãi suất danh nghĩa.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi sau thì số tiền thực thu = mệnh giá + tổng số tiền lãi của khoản đầu tư theo lãi suất danh nghĩa.
3. Trường hợp thanh lý trước hạn các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291) (số dự phòng đã trích lập tương ứng với khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thanh lý) (nếu có)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
Có TK 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (giá trị ghi sổ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).