Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 12
Tổng truy cập:   99339902
Quảng cáo
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Cách hạch toán xây dựng cơ bản dở dang - Tài khoản 241

Hướng dẫn cách hạch toán xây dựng cơ bản dở dang - Tài khoản 241 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026hạch toán chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB và sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ của doanh nghiệp


I. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

a) Tài khoản này chỉ dùng ở đơn vị không thành lập ban quản lý dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm mua sắm mới TSCĐ; xây dựng cơ bản TSCĐ mới; sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ; nâng cấp, cải tạo TSCĐ để làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng, tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ) và tình hình quyết toán chi phí đầu tư XDCB ở các doanh nghiệp.

Công tác đầu tư XDCB và sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Ở các doanh nghiệp tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khoản này phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa.

b) Chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Việc xác định nội dung chi phí đầu tư XDCB được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành. Chỉ những chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB TSCĐ, BĐSĐT (là những chi phí cần thiết và không thể tránh được khi thực hiện hoạt động đầu tư XDCB) và quá trình đầu tư xây dựng tài sản dở dang không bị gián đoạn một cách bất thường do chậm triển khai hoặc chậm tiến độ so với thời gian xây dựng dự kiến,... mới được vốn hóa vào giá trị của TSCĐ, BĐSĐT.

Đối với chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn, chi phí thu xếp khoản vay,... được hạch toán vào chi phí tài chính, trừ trường hợp các chi phí đi vay này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang nếu thỏa mãn điều kiện quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay thì được vốn hóa. Trường hợp đi vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết,... thì chi phí đi vay không được vốn hóa.

Tài khoản 241 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình. Mỗi hạng mục công trình phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành ở trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp và được nghiệm thu.

Trường hợp công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp đang đầu tư xây dựng hoặc hợp tác kinh doanh để đầu tư xây dựng nhưng không thể tiếp tục triển khai được dự án thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tiễn để đánh giá khả năng thu hồi của các khoản chi phí đầu tư XDCB đã bỏ ra, phần chênh lệch nếu có sẽ được hạch toán vào kết quả SXKD của doanh nghiệp trong kỳ.

c) Khi đầu tư XDCB, các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình; Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác thường được chi chung. Doanh nghiệp phải tiến hành tính toán, phân bổ chi phí quản lý dự án và chi phí khác cho từng công trình, hạng mục công trình theo nguyên tắc:

  • Nếu xác định được riêng các chi phí quản lý dự án và chi phí khác liên quan trực tiếp đến từng công trình, hạng mục công trình thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó;
  • Các chi phí quản lý dự án và chi phí khác chi chung có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình mà không tính trực tiếp được cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị được phân bổ theo những tiêu thức phù hợp nhất với từng công trình, hạng mục công trình.

d) Trường hợp dự án đã hoàn thành đưa vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp nhưng quyết toán dự án chưa được duyệt thì doanh nghiệp ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính (giá tạm tính phải căn cứ vào chi phí thực tế đã phát sinh, chi phí ước tính chắc chắn sẽ phải bỏ ra để có được TSCĐ) để trích khấu hao TSCĐ, nhưng sau đó phải điều chỉnh theo giá quyết toán được phê duyệt.

đ) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên cho TSCĐ hoạt động bình thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ của bộ phận sử dụng TSCĐ. Đối với các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng (nếu có nghĩa vụ) hoặc tính chi phí sửa chữa, bảo dưỡng phát sinh vào chi phí chờ phân bổ và định kỳ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ. Đối với các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu liên quan đến nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ thì được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ.

e) Doanh nghiệp xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí xây dựng TSCĐ hoặc BĐSĐT. Trường hợp bất động sản xây dựng sử dụng cho nhiều mục đích (làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán, ví dụ như tòa nhà hỗn hợp) thì doanh nghiệp vẫn tập hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng trên Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, doanh nghiệp căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại tài sản.

g) Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ hoặc BĐSĐT, doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào giá trị tài sản dở dang.

h) Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc tổn thất, doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát sinh của dự án. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư thực tế phát sinh và số thu từ việc thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân để thu hồi.

i) Đối với cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ thỏa mãn là TSCĐ (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả,...) thì các chi phí khai hoang, làm đất, gieo trồng, chăm sóc cây,... trong thời kỳ XDCB (trước giai đoạn trưởng thành, bắt đầu cho sản phẩm bói) được phản ánh vào Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang. Khi cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ trưởng thành và bắt đầu cho sản phẩm thì doanh nghiệp kết chuyển từ Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang sang Tài khoản 211 - TSCĐ hữu hình.

 

II. Kết cấu và nội dung Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Bên Nợ:

Bên Có:

- Chi phí mua sắm TSCĐ và BĐSĐT (trường hợp cần có giai đoạn đầu tư xây dựng hoặc lắp đặt, chạy thử);
- Chi phí đầu tư XDCB TSCĐ hoặc BĐSĐT;
- Chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ;
- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ.
- Giá trị TSCĐ hoặc BĐSĐT hình thành qua mua sắm, đầu tư XDCB đã hoàn thành đưa vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp;
- Giá trị công trình nâng cấp, cải tạo TSCĐ hoặc BĐSĐT hoàn thành, kết chuyển khi quyết toán được duyệt;
- Quyết toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ khi TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng;
- Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản chi phí duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết toán được duyệt;

Số dư bên Nợ

- Chi phí mua sắm, đầu tư xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và nâng cấp cải tạo TSCĐ dở dang tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán;
- Giá trị đầu tư xây dựng BĐSĐT còn dở dang tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán;
- Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ và nâng cấp, cải tạo TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

 

 

Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này.

- Tài khoản 2412 - Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và đối với mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB.

- Tài khoản 2413 - Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ. Trường hợp sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì không hạch toán vào tài khoản này mà hạch toán ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

- Tài khoản 2414 - Nâng cấp, cải tạo TSCĐ: Phản ánh chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ.

 

III. Cách hạch toán Xây dựng cơ bản dở dang tại một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu


 1. Kế toán mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử

 a) Trường hợp phát sinh chi phí chạy thử không thu được sản phẩm, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan đến mua TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112,...

- Khi phát sinh chi phí sản xuất thử, doanh nghiệp tập hợp vào TK 241 để tính nguyên giá TSCĐ, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112,...

 b) Trường hợp chi phí chạy thử có thu được sản phẩm, phế liệu chạy thử:

- Khi phát sinh chi phí chạy thử có tạo ra sản phẩm chạy thử, doanh nghiệp tập hợp toàn bộ chi phí chạy thử vào chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tính giá thành của sản phẩm chạy thử, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 331,...

- Khi nhập kho sản phẩm chạy thử, ghi:

Nợ TK 155 - sản phẩm

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

- Khi bán sản phẩm chạy thử:

+ Phản ánh doanh thu bán sản phẩm chạy thử:

Nợ các TK 111, 112,...

Có các TK 154, 155

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử:

+ Trường hợp chi phí sản xuất thử cao hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, doanh nghiệp kết chuyển phần chênh lệch để ghi tăng chi phí đầu tư XDCB dở dang, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

+ Trường hợp chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, doanh nghiệp kết chuyển phần chênh lệch để ghi giảm chi phí đầu tư XDCB dở dang, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

 c) Khi hoạt động chạy thử hoàn thành, bàn giao đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.


 2. Kế toán chi phí đầu tư XDCB

 2.1. Trường hợp ứng trước tiền cho nhà thầu XDCB, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ liên quan:

- Ghi nhận số tiền ứng trước cho nhà thầu theo hợp đồng, ghi

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112,...

- Khi nhận khối lượng XDCB, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ hoàn thành từ bên nhận thầu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

 2.2. Nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao hoặc khi phát sinh chi phí đầu tư xây dựng theo phương thức tự làm, căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331, 335,...

 2.3. Khi mua thiết bị đầu tư XDCB, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, ghi: 

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

 Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.

 2.4. Trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112,...

 2.5. Xuất thiết bị đầu tư XDCB giao cho bên nhận thầu:

 a) Đối với thiết bị không cần lắp đặt, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

 b) Đối với thiết bị cần lắp đặt:

- Khi xuất thiết bị giao cho bên nhận thầu, doanh nghiệp chỉ theo dõi chi tiết thiết bị đưa đi lắp đặt.

- Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu, chấp nhận thanh toán thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chi phí đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

 2.6. Khi phát sinh các chi phí đi vay (bao gồm lãi tiền vay và các chi phí để có được khoản vay) nếu được vốn hóa theo quy định, chi phí đấu thầu, (sau khi bù trừ với số tiền thu từ việc bán hồ sơ thầu), chi phí tháo dỡ hoàn trả mặt bằng (sau khi bù trừ với số phế liệu có thể thu hồi)... ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331, 335, 3411, 343...

 Số tiền bán hồ sơ thầu sau khi bù trừ với chi phí đấu thầu, nếu còn thừa được kế toán giảm chi phí đầu tư xây dựng (ghi vào bên Có TK 241).

 2.7. Khoản tiền phạt nhà thầu thu được nếu bản chất làm giảm số phải thanh toán cho nhà thầu, ghi:

Nợ các TK 112, 331

Có TK 241 - XDCB dở dang.

 2.8. Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành, việc nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình đã được thực hiện xong, tài sản được bàn giao và đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp:

+ Nếu quyết toán được duyệt ngay thì căn cứ vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư được duyệt để ghi sổ.

+ Nếu quyết toán chưa được phê duyệt thì ghi tăng giá trị của tài sản hình thành qua đầu tư theo giá tạm tính (giá tạm tính là chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản, căn cứ vào TK 241 để xác định giá tạm tính).

 Cả 2 trường hợp đều ghi như sau:

Nợ các TK 211, 213, 217

Có TK 241 - XDCB dở dang (giá được duyệt hoặc giá tạm tính).

- Trường hợp các khoản chi XDCB nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Có TK 241 - XDCB dở dang

- Trường hợp công trình đã hoàn thành, nhưng chưa nghiệm thu và làm thủ tục bàn giao tài sản để đưa vào sử dụng, đang chờ lập hoặc duyệt quyết toán thì doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết Tài khoản 241 - XDCB dở dang theo dõi riêng công trình hoàn thành chờ bàn giao và duyệt quyết toán.

 2.9. Khi quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành được duyệt thì doanh nghiệp điều chỉnh lại giá tạm tính theo giá trị tài sản được duyệt, ghi:

- Nếu giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị thấp hơn giá tạm tính:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (nếu cấp có thẩm quyền quyết định chi phí không được duyệt bỏ phải thu hồi)

Có các TK 211, 213, 217,...

- Trường hợp giá trị tài sản hình thành qua đầu tư XDCB được duyệt có giá trị cao hơn giá tạm tính hoặc cao hơn chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (nếu có theo quy định của pháp luật), căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc xử lý phần giá trị cao hơn, ghi:

Nợ các TK 211, 213, 217, 155,...

Có các TK liên quan.

- Nếu TSCĐ hình thành bằng quỹ phúc lợi và dùng vào mục đích phúc lợi, khi chủ đầu tư duyệt quyết toán vốn đầu tư, doanh nghiệp ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ:

Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi

Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

 2.10. Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc thu hồi, doanh nghiệp thanh lý dự án và thu hồi chi phí đầu tư. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư và số thu từ việc thanh lý được phản ánh vào chi phí khác hoặc xác định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân theo quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Số thu từ việc thanh lý dự án)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số tổ chức, cá nhân phải bồi thường)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số được tính vào chi phí khác)

Có TK 241 - XDCB dở dang.

 2.11. Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư có thành lập đơn vị phụ thuộc là các Ban quản lý dự án để thực hiện công tác kế toán hoạt động đầu tư XDCB:

 a) Kế toán tại chủ đầu tư:

- Trường hợp nhận bàn giao công trình đã được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá đã được quyết toán, ghi:

Nợ các TK 211, 213, 217,...

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ các TK 111, 112, 152, 153

Có TK 136 - Phải thu nội bộ

Có các TK 331, 333,... (nhận nợ phải trả nếu có).

- Trường hợp nhận bàn giao công trình chưa được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá tạm tính. Khi quyết toán phải điều chỉnh giá trị công trình theo giá được quyết toán, ghi:

+ Nếu giá được quyết toán lớn hơn giá tạm tính, ghi:

Nợ các TK 211, 213, 217,...

Có các TK liên quan.

+ Nếu giá được quyết toán nhỏ hơn giá tạm tính, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có các TK 211, 213, 217,...

 b) Kế toán tại Ban quản lý dự án: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để doanh nghiệp hướng dẫn công tác kế toán cho các Ban quản lý dự án trực thuộc doanh nghiệp cho phù hợp với nguyên tắc hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 99/2025/TT-BTC, quy định của pháp luật đầu tư xây dựng và pháp luật khác có liên quan.


 3. Kế toán sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ

 Công tác sửa chữa TSCĐ của doanh nghiệp cũng có thể tiến hành theo phương thức tự làm hoặc giao thầu.

 a) Khi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ phát sinh được tập hợp vào bên Nợ Tài khoản 241 - XDCB dở dang (2413) và được chi tiết cho từng công trình, công việc sửa chữa TSCĐ. Căn cứ chứng từ phát sinh liên quan đến các khoản chi phí để hạch toán:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112, 152, 214,... (tổng giá thanh toán).

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì chi phí sửa chữa TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413) (tổng giá thanh toán)

Có các 111, 112, 152, 214, 334,... (tổng giá thanh toán).

 b) Khi công trình, hạng mục công trình sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng:

- Kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ vào chi phí chờ phân bổ, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí chờ phân bổ (chi phí sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ được phân bổ dần)

Có TK 241 - XDCB dở dang (2413).

- Phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...

Có TK 242 - Chi phí chờ phân bổ


 4. Kế toán nâng cấp, cải tạo TSCĐ

- Tập hợp chi phí nâng cấp, cải tạo TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2414)

Có các TK 112, 331,...

- Kết chuyển tăng nguyên giá TSCĐ khi hoạt động cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng:

+ Trường hợp khi nhận bàn giao, công trình đã được quyết toán ngay, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 241 - XDCB dở dang (2414).

+ Trường hợp nhận bàn giao công trình chưa được quyết toán, chủ đầu tư ghi nhận giá trị công trình là giá tạm tính, việc hạch toán kế toán tương tự như xây dựng cơ bản mới TSCĐ.



Chúc các bạn thành công! Kế toán Thiên Ưng là 1 đơn vị dạy học kế toán thực hành thực tế tốt nhất tại Hà Nội: Dạy lập Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế trực tiếp trên chứng từ thực tế.
--------------------------------------------------

Hạch toán xây dựng cơ bản dở dang

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Cách hạch toán chi phí phải trả - Tài khoản 335
Cách hạch toán chi phí phải trả - Tài khoản 335 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả, trả lương nghỉ phép
Cách hạch toán phải trả cổ tức, lợi nhuận - Tài khoản 332
Cách hạch toán phải trả cổ tức, lợi nhuận - Tài khoản 332 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán cổ tức, lợi nhuận phải trả (bằng tiền, các tài sản phi tiền tệ) và tình hình thanh toán cho các cổ đông, thành viên góp vốn của công ty.
Cách hạch toán ký quỹ, ký cược - Tài khoản 244
Cách hạch toán ký qũy, ký cược - Tài khoản 244 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán ký quỹ, ký cược tại các doanh nghiệp, tổ chức khác
Cách hạch toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại - Tài khoản 243
Cách hạch toán Tài khoản 243 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026 hạch toán tăng, giảm của tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Cách hạch toán dự phòng tổn thất tài sản - Tài khoản 229
Cách hạch toán dự phòng tổn thất tài sản - Tài khoản 229 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán dự phòng giảm giá chứng khoán, hàng tồn kho, tổn thất đầu tư, nợ phải thu khó đòi, tài sản sinh học
Cách hạch toán đầu tư khác - Tài khoản 228
Cách hạch toán đầu tư khác - Tài khoản 228 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các khoản đầu tư khác (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết)
Cách hạch toán đầu tư vào công ty liên doanh liêt kết - Tài khoản 222
Cách hạch toán đầu tư vào công ty liên doanh, liêt kết - Tài khoản 222 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán khoản đầu tư, thu hồi vốn đầu tư, lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Cách hạch toán đầu tư vào công ty con - Tài khoản 221
Cách hạch toán đầu tư vào công ty con - Tài khoản 221 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con
Cách hạch toán bất động sản đầu tư - Tài khoản 217
Cách hạch toán bất động sản đầu tư - Tài khoản 217 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tăng, giảm bất động sản đầu tư (BĐSĐT) của doanh nghiệp theo nguyên giá, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng tương tự như TSCĐ
Cách hạch toán tài sản sinh học - Tài khoản 215
Cách hạch toán tài sản sinh học - Tài khoản 215
Cách hạch toán tài sản sinh học - Tài khoản 215 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch.
Cách hạch toán tài sản cố định vô hình - Tài khoản 213
Cách hạch toán tài sản cố định vô hình - Tài khoản 213 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Cách hạch toán tài sản cố định thuê tài chính - Tài khoản 212
Cách hạch toán tài sản cố định thuê tài chính - Tài khoản 212 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính dùng cho doanh nghiệp là bên đi thuê
Cách hạch toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ - Tài khoản 171
Cách hạch toán giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ - Tài khoản 171 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ phát sinh trong kỳ
Cách hạch toán nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế - Tài khoản 158
Cách hạch toán nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế - Tài khoản 158 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tăng giảm và số hiện có của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu lưu giữ tại kho bảo thuế
Cách hạch toán hàng gửi đi bán - Tài khoản 157
Cách hạch toán hàng gửi đi bán - Tài khoản 157 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán hàng hóa, sản phẩm đã gửi đi cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm gửi kho ngoại quan
Cách hạch toán hàng mua đang đi đường - Tài khoản 151
Cách hạch toán hàng mua đang đi đường - Tài khoản 151 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng còn đang đi trên đường
Cách hạch toán khoản phải thu nội bộ - Tài khoản 136
Cách hạch toán phải thu nội bộ - Tài khoản 136 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, cách hạch toán các khoản phải thu giữa doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau
Cách hạch toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - Tài khoản 128
Cách hạch toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - Tài khoản 128 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tăng giảm các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng, giấy tờ có giá, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi, các khoản cho vay, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác
Cách hạch toán chứng khoán kinh doanh - Tài khoản 121
Cách hạch toán chứng khoán kinh doanh - Tài khoản 121 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán mua bán Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua bán, thương phiếu, hối phiếu, các khoản nợ/cho vay,... của doanh nghiệp
Cách hạch toán các khoản tiền đang chuyển - Tài khoản 113
Cách hạch toán các khoản tiền đang chuyển - Tài khoản 113 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026
Cách xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá TK 413
Cách xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá TK 413
Hướng dẫn cách xác định chênh lệch tỷ giá hối đoái, cách hạch toán tỷ giá hàng nhập khẩu, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 99 và 133
Hướng dẫn cách hạch toán Chiết khấu thương mại khi mua - bán
Hướng dẫn cách hạch toán Chiết khấu thương mại khi mua - bán
Hướng dẫn cách hạch toán Giảm giá hàng bán, Hạch toán chiết khấu thương mại khi mua hàng (nhận được chiết khấu thương mại) và khi bán hàng theo Thông tư 133 và 99 của Bộ tài chính
Cách hạch toán tiền mặt - TK 111
Cách hạch toán tiền mặt - TK 111
Cách hạch toán tiền mặt - Tài khoản 111 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tiền mặt, ngoại tệ nhập quỹ, hạch toán xuất quỹ tiền mặt, Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ - Tài khoản 133
Cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ - Tài khoản 133
Cách hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu từ - Tài khoản 133 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ, kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ
Cách hạch toán phải thu của khách hàng - TK 131
Cách hạch toán phải thu của khách hàng - TK 131
Cách hạch toán phải thu của khách hàng - Tài khoản 131 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất năm 2026, hạch toán khách hàng trả trước tiền, số tiền khách hàng đã trả nợ, số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Cách hạch toán tiền gửi ngân hàng - Tài khoản 112
Cách hạch toán tiền gửi ngân hàng - Tài khoản 112
Cách hạch toán tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn - Tài khoản 112 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán gửi tiền vào ngân hàng, hạch toán rút tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp
Cách hạch toán khoản phải thu khác - Tài khoản 138
Cách hạch toán khoản phải thu khác - Tài khoản 138
Cách hạch toán phải thu khác- Tài khoản 138 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, cách hạch toán khoản chi hộ, ủy thác xuất - nhập khẩu, tài sản thiếu chờ xử lý, hạch toán tiền lãi cho vay, tiền đặt cọc, ký cược
Cách hạch toán nguyên, vật liệu - Tài khoản 152
Cách hạch toán nguyên, vật liệu - Tài khoản 152
Cách hạch toán nguyên liệu, vật liệu - Tài khoản 152 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán mua nguyên vật liệu chính, phụ về nhập kho, khi xuất NVL sử dụng, gia công, thanh lý nguyên vật liệu
Cách hạch toán các khoản tạm ứng - Tài khoản 141
Cách hạch toán các khoản tạm ứng - Tài khoản 141
Cách hạch toán khoản tạm ứng - Tài khoản 141 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động, hạch toán nhập lại khoản tạm ứng
Cách hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Tài khoản 154
Cách hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Tài khoản 154
Cách hạch toán Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Tài khoản 154 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026 , hạch toán chi phí thuê ngoài, khấu hao TSCĐ, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhân công.
Cách hạch toán sản phẩm, thành phẩm - Tài khoản 155
Cách hạch toán sản phẩm, thành phẩm - Tài khoản 155
Cách hạch toán sản phẩm, thành phẩm - Tài khoản 155 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán sản phẩm nhập kho, xuất dùng nội bộ, bán cho khách hàng, sản phẩm bị trả lại
Cách hạch toán hàng hóa - Tài khoản 156
Cách hạch toán hàng hóa - Tài khoản 156
Cách hạch toán hàng hóa - Tài khoản 156 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán hàng mua nhập kho, nhập khẩu, hàng thuê ngoài gia công, hàng bán trả lại, nhận được chiết khấu thương mại
Hạch toán khoản phải trả cho người bán - Tài khoản 331
Hạch toán khoản phải trả cho người bán - Tài khoản 331
Cách hạch toán phải trả người bán - Tài khoản 331 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán khoản nợ phải trả cho người bán, trả tiền trước cho người bán, mua hàng chưa thanh toán, chiết khấu thanh toán nhận được
Hướng dẫn hạch toán chi phí chờ phân bổ - Tài khoản 242
Hướng dẫn hạch toán chi phí chờ phân bổ - Tài khoản 242
Cách hạch toán chi phí chờ phân bổ - Tài khoản 242 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán chi phí thuê nhà, văn phòng, sửa chữa TSCĐ, mya bảo hiểm, công cụ dụng cụ dùng trong nhiều kỳ kế toán
Cách hạch toán hao mòn tài sản cố định - Tài khoản 214
Cách hạch toán hao mòn tài sản cố định - Tài khoản 214
Cách hạch toán hao mòn tài sản cố định - Tài khoản 214 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán tăng, giảm giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình, vô hình, thuê tài chính, hạch toán trích khấu hao TSCĐ,
Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Tài khoản 411
Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Tài khoản 411
Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Tài khoản 411 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, hạch toán khi nhận vốn góp của các chủ sở hữu, cổ đông, hạch toán khi hoàn trả lại vốn góp cho chủ sở hữu.
Hạch toán các khoản thuế phải nộp cho nhà nước - TK 333
Hạch toán các khoản thuế phải nộp cho nhà nước - TK 333
Cách hạch toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước - Tài khoản 333 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99 mới nhất 2026, hạch toán thuế GTGT phải nộp, được khấu trừ, thuế TNDN tạm nộp, thuế TNCN phải nộp, phí lệ phí
Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Tài khoản 521
Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Tài khoản 521
Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Tài khoản 521, hạch toán Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại theo TT 200
Cách hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - Tài khoản 515
Cách hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - Tài khoản 515 áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026, cách hạch toán thu tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng
Cách hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tài khoản 511
Cách hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tài khoản 511
Cách hạch toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ - Tài khoản 511, hạch toán doanh thu bán hàng, dịch vụ trong một kỳ hoặc nhiều kỳ như vận tải, du lịch, cho thuê BĐS theo Thông tư 99 mới nhất 2026
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.6.7
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online