Quy định về kinh phí công đoàn và Đoàn phí công đoàn mới nhất năm 2026 như: Đối tượng đóng kinh phí công đoàn, mức đóng kinh phí công đoàn của Doanh nghiệp và Người lao động, cụ thể như sau:
Lưu ý:
- Các cần phân biệt được Kinh phí công đoàn và Đoàn phí công đoàn => Cụ thể như sau:
------------------------------------------------------------------------------------
I. QUY ĐỊNH VỀ KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
Đối tượng đóng Kinh phí công đoàn
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công đoàn về tài chính công đoàn có hiệu lực từ ngày 16/5/2026
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Như vậy: Dù Doanh nghiệp bạn có hay chưa có Tổ chức công đoàn cơ sở thì vẫn phải đóng Kinh phí công đoàn.
Chú ý: Khi DN bạn tham gia BHXH cho nhân viên thì phải lên Liên đoàn lao động quận, huyện để đóng Kinh phí công đoàn. (Đây là bắt buộc nhé, không nộp sẽ bị truy thu và bị phạt).
---------------------------------------------------------------------------
Mức đóng Kinh phí công đoàn:
Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 29 của Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025
(được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025)
Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
Như vậy:
|
Số tiền KPCĐ phải nộp |
= |
2% |
X |
Tổng số tiền lương của tất cả nhân viên tham gia BHXH. |
- Số tiền Kinh phí công đoàn này do Doanh nghiệp đóng (Không trích vào lương của người lao động)
=> Khoản tiền kinh phí công đoàn đó được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
------------------------------------------------------------------------------
Phương thức - Thời hạn đóng Kinh phí công đoàn
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP
1. Phương thức đóng kinh phí công đoàn
a) Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:
Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:
Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
2. Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
a) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Xem thêm: Mức phạt không đóng kinh phí công đoàn
---------------------------------------------------------------------------------------------------
II. QUY ĐỊNH VỀ ĐOÀN PHÍ CÔNG ĐOÀN:
Đối tượng đóng Đoàn phí công đoàn
Căn cứ điều 30 của Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 (thay thế cho Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016)
Điều 30. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí
Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hưởng tiền lương không theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.
|
Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam
(Theo Khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025)
|
Mức đóng Đoàn phí công đoàn:
Căn cứ theo Quyết định số 61/QĐ-TLĐ có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025 điều chỉnh mức đóng đoàn phí công đoàn, quy định:
3. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.
(Mức đóng đoàn phí công đoàn từ 01/7/2025 trở đi chính thức giảm xuống còn 0,5% tiền lương, thay vì mức đóng 1% theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 trước đó)
--------------------------------------------------------------------------
Phương thức đóng đoàn phí công đoàn:
Căn cứ khoản 1 điều 31 của Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 (thay thế cho Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016)
- Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn).
- Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí.
- Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM,...) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.
-----------------------------------------------------------------------------
Quản lý tiền đoàn phí:
Căn cứ khoản 2 điều 31 của Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 (thay thế cho Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016)
Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được giao nhiệm vụ thu tiền đoàn phí do đoàn viên đóng phải mở sổ sách, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời việc nộp tiền đoàn phí hàng tháng của đoàn viên theo danh sách đoàn viên của đơn vị; bảo quản, lưu trữ sổ thu đoàn phí theo đúng quy định của luật kế toán; tổng hợp báo cáo quyết toán thu, chi tài chính với công đoàn cấp trên. Việc phân phối, sử dụng, quản lý tiền đoàn phí thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn.
-----------------------------------------------------------------------------
Như vậy:
1. Kinh phí công đoàn là do Doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động (Không phân biệt DN đã có hay chưa có Tổ chức công đoàn cơ sở)
2. Đoàn phí công đoàn là do người lao động tham gia Tổ chức công đoàn cơ sở đóng:
- Nếu DN bạn có Tổ chức công đoàn cơ sở:
=> Những người lao động tham gia Công đoàn cơ sở này (còn gọi là đoàn viên công đoàn) sẽ phải đóng Đoàn phí công đoàn hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. (Tối đa bằng 10% mức lương cơ sở).
=> Những người lao động Không tham gia Tổ chức công đoàn cơ sở thì Không phải đóng.
- Nếu DN bạn Không có Tổ chức công đoàn cơ sở:
=> Người lao động không phải đóng Đoàn phí công đoàn.
3. Quản lý số tiền KPCĐ và ĐPCĐ như sau:
Căn cứ theo Quyết định 8086/QĐ-TLĐ năm 2023:
- Năm 2026:
+ Công đoàn cơ sở được sử dụng 75% tổng số thu kinh phí công đoàn và 70% tổng số thu đoàn phí công đoàn;
4. Điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở:
- Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;
(Theo điều 1 Luật Công đoàn số 12/2012/QH13)
Như vậy: Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp là một tổ chức do người lao động thành lập, được hình thành trên nguyên tắc tự nguyện của chính người lao động. Doanh nghiệp không bị bắt buộc hoặc thậm chí ép buộc người lao động phải lập công đoàn.
- Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
Điều kiện thành lập Tổ chức công đoàn cơ sở:
Căn cứ Điều 13 Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 về Điều lệ Công đoàn Việt Nam quy định:
- Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Nghiệp đoàn cơ sở tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, theo địa bàn hoặc theo đơn vị sử dụng lao động, được thành lập khi có từ 05 đoàn viên công đoàn hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Hình thức tổ chức công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở:
+ Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên.
+ Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
+ Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.
+ Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.
- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết Điều này.
------------------------------------------------------------------------------------------------
Chúc các bạn thành công!. Ngoài ra các bạn có thể xem thêm:
Quy định về tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN
