Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 83
Tổng truy cập:   97481098
Quảng cáo
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

Chế độ thai sản cho chồng 2026 khi vợ sinh con

Chế độ thai sản cho nam giới khi có vợ sinh con năm 2026 mới nhất: Điều kiện hưởng, thời gian hưởng, mức hưởng, hồ sơ thủ tục hưởng chế độ thai sản cho Chồng theo Luật BHXH số 58/2014/QH13 và Luật BHXH 2024.

1. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản cho nam giới:

Căn cứ theo điều 31 Luật số 58/2014/QH13 - Luật BHXH quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định Điều kiện hưởng chế độ thai sản

- Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

Từ ngày 1/7/2025, căn cứ theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

----------------------------------------------------------------------------

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản cho chồng:

Căn cứ theo điều 34 Luật số 58/2014/QH13 - Luật BHXH và khoản 7 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:
(Từ ngày 1/7/2025, căn cứ theo điểm c, điểm d khoản 2 điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc; (đối với sinh thường 1 con)
b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
c) 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

Điểm c Khoản 2 Điều 53 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 29 Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026

c) Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

=> Từ ngày 01/7/2026, trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì chồng được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì chồng được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi (theo điểm c khoản 2 điều 29 của Luật dân số 2025).

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

-----------------------------------------------------------------------------------------------

3. Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm có:

Căn cứ theo Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Theo khoản 5
Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam khi vợ sinh con là:
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con
    • Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi. 
    • Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.
Theo khoản 6
Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi nhận con:
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
    • Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau khi sinh.
Theo khoản 7
Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con bao gồm các giấy tờ sau đây:
  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Lưu ý:
Theo khoản 8
Trường hợp các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
a) Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; 
b) Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
 
Doanh nghiệp cần chuẩn bị:
Từ ngày 29/07/2025 sẽ áp dụng Mẫu 01B-HSB ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH (thay thế cho Mẫu 01B-HSB ban hành tại Quyết định 686/QĐ-BHXH năm 2024)

-----------------------------------------------------------------------------------------------

4. Thời hạn - Trình tự nộp hồ sơ:
Căn cứ theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Bước 1:

=> Lao động nam có vợ sinh con nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động (Doanh nghiệp) nơi đóng BHXH. (Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc).

Bước 2:

=> Doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Người lao động) phải nộp danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ (quy định tại Điều 61 của Luật BHXH 2024) cho Cơ quan BHXH.

Lưu ý: trong vòng 52 ngày kể từ ngày NLĐ nam đi làm trở lại thì phải nộp hồ sơ hưởng chế độ lên cơ quan BHXH, quá hạn sẽ không được giải quyết. 

Nhưng chú ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của Nam được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

=> Nên các bạn làm hồ sơ để hưởng trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con nhé.

Thời hạn giải quyết và chi trả của Cơ quan BHXH:
(Theo khoản 3 điều 62 của Luật BHXH 2024)
  • Trường hợp Doanh nghiệp đề nghị: Tối đa 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
-------------------------------------------------------------------------------
5. Mức hưởng chế độ thai sản cho nam giới:
Quy định về mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con đã được thay thế bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
  • Theo khoản 1:
    • Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật này bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
    • Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 của Luật này là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.
  • Theo khoản 2:
    • Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 của Luật này được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
=> Mức hưởng = Mức lương bình quân đóng BHXH / 24 ngày X Số ngày nghỉ.

Ví dụ:

Bạn A đóng 6 tháng trước khi nghỉ việc với mức lương: 5.000.000/tháng
=> Mức lương bình quân đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ việc là: = (6 X 5.000.000) / 6 = 5.000.000đ
Bạn A được nghỉ 5 ngày (vì sinh thường, 1 con)
=> Mức hưởng = 5.000.000 / 24 X 5 = 1.040.000
 
Ngoài ra: 
Theo khoản 4, điều 54 của Luật BHXH 2024
  • 4. Khi lao động nữ mang thai hộ sinh con thì người chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 53 của Luật này.
---------------------------------------------------------------------------------------------

Ngoài mức hưởng chế độ thai sản cho nam giới khi có vợ sinh con như trên => Thì còn được hưởng trợ cấp 1 lần, cụ thể như sau:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
  • Trường hợp người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con được trợ cấp một lần.
  • Trường hợp người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng của người mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm người mang thai hộ sinh con được trợ cấp một lần.

Điều kiệnChỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội và cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

Mức hưởng trợ cấp thai sản 1 lần (Theo Khoản 4 Điều 58 Luật BHXH 2024)

Mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.

Hiện nay, chính phủ đang quy định chi tiết nội dung này tại điều 5 của Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHXH ban hành ngày 25/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 như sau:

1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo
hiểm xã hội.
2. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó

Hiện nay, mức lương cơ sở đang được quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là: 2.340.000 đồng/tháng. (Nghị định này vẫn còn hiệu lực, điều khoản về mức lương cơ sở vẫn chưa bị bãi bỏ)

Vậy là: mức tham chiếu đóng Bảo hiểm xã hội của năm 2026 là 2.340.000 đồng/tháng

=> Mức trợ cấp 1 lần hiện nay = 2 x 2.340.000đ

Chi tiết về mức lương cơ sở xem tại đây nhé: Mức lương cơ sở

-----------------------------------------------------------------------------------------------------

Các trường hợp khác các bạn xem thêm: Chế độ thai sản mới nhất

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!

chế độ thai sản cho nam khi có vợ sinh con
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026
Quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026
Quy định về Bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 mới nhất: Mức đóng BHTN, điều hiện hưởng, mức hưởng, hồ sơ thủ tục hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Mẫu 01B-HSB đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức mới nhất
Mẫu 01B-HSB đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức mới nhất
Mẫu 01B-HSB được ban hành theo Quyết định số 2222/QĐ-BHXH (có hiệu lực từ ngày 29/07/2025) - mẫu đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe mới nhất
Mẫu số 13-HSB giấy ủy quyền thực hiện các thủ tục Bảo Hiểm mới nhất
Mẫu số 13-HSB giấy ủy quyền thực hiện các thủ tục Bảo Hiểm mới nhất
Mẫu số 13-HSB (ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH) - mẫu giấy ủy quyền thực hiện các thủ tục Bảo Hiểm mới nhất
Mức phạt khai sai hồ sơ BHXH, BHTN mới nhất năm 2025
Mức phạt khai sai hồ sơ BHXH, BHTN mới nhất năm 2025 theo NĐ 12/2022/NĐ-CP
Thủ tục đăng ký tham gia Bảo Hiểm Xã Hội lần đầu 2026
Thủ tục đăng ký tham gia Bảo Hiểm Xã Hội lần đầu 2026
Hướng dẫn thủ tục đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, BHYT, BHTN lần đầu cho Doanh nghiệp năm 2026. Hồ sơ điều chỉnh mức đóng BHXH, cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT.
Quy định kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn 2025
Quy định kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn 2025
Mức đóng kinh phí công đoàn năm 2025 theo quy định về kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn. Đối tượng đóng, tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn.
Mức lương, phụ cấp phải đóng BHXH năm 2026
Mức lương, phụ cấp phải đóng BHXH năm 2026
Mức lương đóng BHXH năm 2026, các khoản phụ cấp phải đóng BHXH, các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH như phụ cấp chuyên cần, tiền thưởng lương tháng 13 theo quy định mới nhất
Cách viết Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia BHXH
Cách viết Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia BHXH
Hướng dẫn viết Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia BHXH theo Quyết định 490/QĐ-BHXH. Cách ghi Tờ khai tham gia BHXH mới nhất năm 2025
Cách điền Mẫu TK3-TS theo Quyết định 490/QĐ-BHXH mới nhất
Cách điền Mẫu TK3-TS theo Quyết định 490/QĐ-BHXH mới nhất
Hướng dẫn cách viết Mẫu TK3-TS Tờ khai đơn vị tham gia BHXH, tờ khai điều chỉnh BHXH, BHYT theo Quyết định 490/QĐ-BHXH mới nhất năm 2025 của BHXH Việt Nam.
Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của Doanh nghiệp và NLĐ
Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của Doanh nghiệp và NLĐ
Quy định mức lương đóng Bảo hiểm xã hội năm 2026 mới nhất. Tỷ lệ đóng BHXH của DN và người lao động (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) qua các năm.
Cách viết Mẫu 01B-HSB thai sản, ốm đau dưỡng sức sau sinh
Cách viết Mẫu 01B-HSB thai sản, ốm đau dưỡng sức sau sinh
Hướng dẫn cách ghi Mẫu 01B-HSB chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức sau sinh, thai sản cho chồng khi vợ sinh theo Quyết định 186/QĐ-BHXH năm 2025 mới nhất.
Cách viết Mẫu C70a-HD thai sản, ốm đâu dưỡng sức sau sinh
Cách viết Mẫu C70a-HD thai sản, ốm đâu dưỡng sức sau sinh
Hướng dẫn cách điền Mẫu C70a-HD chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức sau sinh, thai sản cho nam khi vợ sinh theo Quyết định 636/QĐ-BHXH mới nhất.
Cách hạch toán kinh phí công đoàn trích nộp - truy thu
Cách hạch toán kinh phí công đoàn trích nộp - truy thu
Cách hạch toán kinh phí công đoàn khi trích nộp; Tiền truy thu kinh phí công đoàn có được đưa vào chi phí hợp lý, hạch toán truy thu kinh phí công đoàn.
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2025
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2025
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2025 mới nhất; Tỷ lệ đóng BHYT đối với Doanh nghiệp và người lao động theo quy định tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ
Quyết định 595/QĐ-BHXH Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 595/QĐ-BHXH Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Quy trình thu và Quản lý BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, bệnh nghề nghiệp
Quyết định 959/QĐ-BHXH Quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 959/QĐ-BHXH Quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 959/QĐ-BHXH quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, ban hành ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam
Quyết định 919/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Quyết định 919/QĐ-BHXH ngày 26/8/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ 01/QĐ-BHXH, 1399/QĐ-BHXH, 1399/QĐ-BHXH
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.5.7
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online