Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Hỗ trợ trực tuyến
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Quảng cáo
Đang trực tuyến: 67
Tổng truy cập:     18679059

Cách xác định chênh lệch tỷ giá hối đoái

 

Hướng dẫn cách xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, cách xác định tỷ giá mua và tỷ giá bán, cách hạch toán tỷ giá hàng nhập khẩu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mới nhất năm 2016.

 

I. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái:

 

1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:

- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ (chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện);

- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính (chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

- Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

 

2. Các loại tỷ giá sử dụng trong kế toán:

Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào:

- Tỷ giá giao dịch thực tế.

- Tỷ giá ghi sổ kế toán.

 

Lưu ý: Khi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết toán và nộp thuế), DN thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế, cụ thể như sau:

 

Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ tài chính:

“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

 

- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC cụ thể như sau:

II. Cách xác định tỷ giá:

 

1. Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế:

 

a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;

 

- Nếu hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì DN ghi sổ kế toán theo nguyên tắc:

      + Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi DN mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;

      + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi DN chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;

      + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi DN dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

      + Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi DN thực hiện thanh toán.

 

b) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập BCTC:

Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch (do DN tự lựa chọn) theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập BCTC. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi DN mở tài khoản ngoại tệ.

- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập BCTC;

- Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

 

2. Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá:

- Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát sinh.

- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại tất cả các thời điểm lập BCTC. Đối với các DN đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái thì không được đánh giá lại các khoản vay, nợ phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái.

- Doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản dở dang.

 

III. Cách hạch toán chênh chênh lệch tỷ:

 

1. Cách hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ:

 

a) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 

b) Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ nhưng chưa thanh toán, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ... bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642...

          Có các TK 331, 341, 336...

 

c) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:

- Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 

- Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán:

+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642

          Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày ứng trước).

 

+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giao dịch), ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

          Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch).

 

d) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ...), ghi:

Nợ các TK 331, 336, 341,... (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 

--------------------------------------

Sau đây Kế toán Thiên Ưng xin lấy 1 ví dụ cụ thể:

VD: Công ty A nhập khẩu 1 lô hàng 50 bộ Điều hòa, đơn giá 200 USD/bộ = 10.000 USD, có 3 trường hợp sẽ xảy ra như sau:

 

1. Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp:

- Ngày 1/6/2015 thanh toán toàn bộ: 10.000 USD (tỷ giá hôm đó là 21.000).

Nợ TK 331: 10.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày giao dịch)

          Có TK 112: 10.000 x 21.000

 

- Ngày 11/6/2015 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá là 21.500)

Nợ TK 156: 10.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày ứng trước)

          Có TK 331: 10.000 x 21.000

 

2. Thanh làm nhiều lần cho nhà cung cấp: (Tổng là 10.000 USD)

- Ngày 1/6/2015 thanh toán trước 1 phần: 4.000 USD (tỷ giá hôm đó là 21.000).

Nợ TK 331: 4.000 x 21.000 (theo tỷ giá ngày ứng trước)

          Có TK 112: 4.000 x 21.000

 

- Ngày 11/6/2015 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá hôm đó là 21.500)

Nợ TK 156: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)

          Có TK 331: (4.000 x 21.000) + ( 6.000 x 21.500)

 

- Ngày 20/6/2015 Thanh toán nốt số tiền còn lại cho nhà cung cấp: 6.000 USD (tỷ giá hôm đó là 21.200)

Nợ các TK 331: 6.000 x 21.500 = 129.000.000

          Có các TK 112: 6.000 x 21.200 = 127.200.000

          Có TK 515: 6.000 x (21.500 – 21.200) = 1.800.000

 

3. Thanh toán sau toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp

- Ngày 1/6/2015 hàng về đến cảng Hải phỏng (tỷ giá hôm đó là 21.500)

Nợ TK 156: 10.000 x 21.500 (tỷ giá tại thời điểm phát sinh)

          Có TK 331: 10.000 x 21.500

 

- Ngày 08/6/2015 Thanh toán toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp: (tỷ giá hôm đó là 21.800)

Nợ TK 331: 10.000 x 21.500 = 215.000.000

Nợ TK 635: 10.000 x (21.800 – 21.500) = 3.000.000

          Có các TK 112: 10.000 x 21.800 = 218.000.000

-----------------------------------

 

e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:

Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131... (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)

          Có các TK 511, 711 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch).

 

g) Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:

- Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122)

          Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

 

- Khi chuyển giao vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua, kế toán phản ánh theo nguyên tắc:

+ Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước của người mua, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước)

          Có các TK 511, 711.

+ Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

          Có các TK 511, 711.

 

h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán).

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 

i) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

 

2. Hạch toán chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

 

a) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo:

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,..

          Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

          Có các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,...

 

b) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:

- Kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 4131) vào chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

          Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái).

- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

          Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

 

 

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!

-----------------------------------------------------------------

cách xác định hạch toán chênh lệch tỷ giá

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Cách ghi nhớ hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất
Cách hạch toán tiền cho cá nhân, công ty khác vay, mượn
Cách hạch toán doanh thu chưa thực hiện, trả trước
Cách hạch toán hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
Các tài khoản lưỡng tính trong kế toán doanh nghiệp
Cách định khoản hạch toán chiết khấu thương mại
Cách hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Tài khoản 911
Cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Tài khoản 821
Phần mềm HTKK 3.4.1 ngày 11/11/2016 mới nhất 2016
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 mới nhất
Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán DN nhỏ và vừa
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân cho nhân viên
Cách xây dựng thang bảng lương năm 2017 mới nhất
Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 theo Nghị định 153/2016
Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2017 mới nhất
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 mới nhất
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Tỷ lệ trích các khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD năm 2016
Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2017
Cách kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo trước khi lập BCTC
Quy định về tỷ lệ đóng BHXH – BHYT – BHTN năm 2016
Mức phạt nộp chậm tờ khai khai thuế GTGT, TNCN, TNDN
Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Thủ tục đăng ký tham gia BHXH – BHYT – BHTN lần đầu 2016
Hướng dẫn kê khai thuế môn bài năm 2017
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2016 mới nhất
Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo quý và theo tháng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2017
Cách kê khai thuế GTGT theo quý và theo tháng
Cách xử lý khi viết sai hóa đơn GTGT (Các trường hợp)
Hướng dẫn cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Mẫu BC26-A trên HTKK
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
Phần mềm htkk 3.4.1
phần mềm đăng ký mst cá nhân 3.3.0
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
học phí học kế toán thiên ưng
 
Học phí học kế toán
Học phí học kế toán