Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE:
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 92
Tổng truy cập:   92190749
Quảng cáo
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Hướng dẫn cách hạch toán Chiết khấu thương mại khi mua - bán

 

Cách hạch toán Giảm giá hàng bán, cách hạch toán chiết khấu thương mại khi bán hàng và khi mua hàng (nhận được chiết khấu thương mại) theo Thông tư 200 và Thông tư 133 chi tiết từng trường hợp.


 

Phần trước các bạn đã được hướng dẫn cách viết hoá đơn chiết khấu thương mại, phần này các bạn sẽ được hướng dẫn cách hạch toán chiết khấu thương mai, theo từng trường hợp cụ thể:

 

1. DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Chiết khấu thương mại có 3 hình thức cụ thể như sau:

    + Chiết khấu theo từng lần mua hàng (mua 1 lần đạt luôn chiết khấu)

    + Số tiền chiết khấu được trừ trên hoá đơn lần mua cuối cùng hoặc kỳ sau,

    + Số tiền chiết khấu được lập hóa đơn điều chỉnh khi kết thúc chương trình.

 

a. Nếu chiết khấu thương mại theo từng lần mua:

(Tức mua 1 lần đạt luôn chiết khấu thương mại)

"Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn."

Trích khoản 6 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP 
 

"Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng"

Trích điều 7 của Thông tư 219/2013/TT-BTC 
 

=> Như vậy trường hợp này: Trên hoá đơn GTGT là giá đã chiết khấu rồi. (khi hạch toán không thể hiện khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán)

 

BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền trên hoá đơn (số tiền đã trừ CK)

       Có 511: Tổng số tiền đã trừ chiết khấu (chưa có Thuế)

       Có 3331: Thuế GTGT

 

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

Nợ TK: 152, 153, 156: Giá trị trên hoá đơn (số tiền đã trừ CK)

Nợ TK: 1331: Thuế GTGT

       Có TK: 111, 112, 331: 

 

Ví dụ
Công ty kế toán Thiên Ưng bán Tivi Samsung 52inchs với giá niêm yết là 10tr/chiếc (chưa VAT 10%)
Cty thực hiện chiết khấu thương mại 5% trên số tiền đã bao gồm VAT khi khách hàng mua từ 10 chiếc trở lên.
Thời gian áp dụng từ ngày 12/08/2024 đến hết ngày 30/08/2024
 
Ngày 20/08/2024 Cty Khánh Hà ký hợp đồng mua 10 chiếc => Đủ điều kiện đạt chiết khấu thương mại
 
=> Kế toán Thiên Ưng lập hóa đơn cho Cty Khánh Hà như sau:
Cách hạch toán chiết khấu thương mại
 
Cty Khánh Hà thanh toán ngay bằng chuyển khoản
 
Cty Thiên Ưng hạch toán
Bút toán doanh thu:
Nợ TK 1121: 104.500.000
      Có TK 511: 95.000.000
      Có TK 3331: 9.500.000
 
Bút toán giá vốn:
Nợ TK 632:
     Có TK 156: thực hiện vào cuối kỳ (do Thiên Ưng tính giá XK bình quân cuối kỳ)
 
Cty Khánh Hà hạch toán
Nợ TK 156: 95.000.000
Nợ TK 133: 9.500.000
      Có TK 1121: 104.500.000
 

b. Nếu chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số:

- Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

=> Như vậy: Trường hợp này sẽ có 2 tình huống xảy ra như sau:
- Nếu số tiền Chiết khấu Nhỏ hơn số tiền trên hoá đơn cuối cùng: -> Sẽ trừ trực tiếp trên hoá đơn cuối cùng
- Nếu số tiền Chiết khấu Lớn hơn số tiền trên hoá đơn cuối cùng: -> Sẽ phải lập 1 hoá đơn điều chỉnh giảm các hoá đơn trước đó.


Công văn số 233/CTCTH-TTHT V/v lập hóa đơn chiết khấu thương mại dành cho khách hàng ngày 16/01/2024 của Cục thuế Thành phố Cần Thơ

hạch toán chiết khấu thương mại

Công ty Thiên Ưng xin đưa ra các ví dụ cho từng tình huống cụ thể như sau:

Tình huống 1:

- Ví dụ 1: Cty Kế toán Thiên Ưng ký hợp đồng với Cty A: Nếu mua hàng đạt doanh số 50tr sẽ được chiết khấu thương mại 5% 
(5% x 50tr = 2.500.000)
- Lần 1: Cty A mua hàng trị giá 30tr -> Cty xuất hoá đơn bình thường
- Lần 2: Cty A mua hàng trị giá 20tr -> Như vậy đã đạt điều kiện nhận được chiết khấu 5% -> Và vì số tiền chiết khấu: 2.500.000 Nhỏ hơn số tiền trên hoá đơn cuối cùng (lần 2: 20tr)
-> Nên sẽ trừ trực tiếp vào hoá đơn cuối cùng này.

Cách viết hoá đơn cuối cùng như sau:

 

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3

4

5

6=4x5

01

Máy tính ACER

chiếc

2

10.000.000

20.000.000

 

(Chiết khấu thương mại 5% theo hợp đồng số 001/A ngày 20/11/2024)

 

 

 

2.500.000

 

 

 

 

 

 

 Cộng tiền hàng:                                                                                    17.500.000

Thuế suất GTGT:   .10 %  , Tiền thuế GTGT:                                        1.750.000

Tổng cộng tiền thanh toán                                                                     19.250.000

 

BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

 

- Phản ánh doanh thu:

Nợ TK 131, 111, 112: Số tiền đã chiết khấu: 19.250.000

       Có 511: Doanh thu đã chiết khấu: 17.500.000

       Có 3331: Thuế GTGT: 1.750.000

 

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

Nợ TK: 156: Giá trên hoá đơn (giá đã trừ khoản chiết khấu): 17.500.000

Nợ TK: 1331: Thuế GTGT: 1.750.000

       Có TK: 111, 112, 331: Số tiền đã trừ khoản chiết khấu: 19.250.000


Tình huống 2:
- Số tiền Chiết khấu Lớn hơn số tiền trên hoá đơn cuối cùng: -> Sẽ phải lập 1 hoá đơn điều chỉnh giảm các hoá đơn trước đó -> Tình huống này các bạn xử lý như trường hợp c bên dưới nhé.
 

c. Nếu kết thúc chương trình (kỳ) khuyến mãi mới lập hoá đơn:

- Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.


- Ví dụ 2: Cty Kế toán Thiên Ưng ký hợp đồng với Cty A: Nếu mua hàng đạt doanh số 50tr sẽ được chiết khấu thương mại 5% (11% x 50tr = 5.500.000)
- Lần 1: Cty A mua hàng trị giá 45tr -> Cty xuất hoá đơn bình thường
- Lần 2: Cty A mua hàng trị giá 5tr -> Như vậy đã đạt điều kiện nhận được chiết khấu 5% -> Và vì số tiền chiết khấu: 5.500.000 Lớn hơn số tiền trên hoá đơn cuối cùng (lần 2: 5tr) không trừ được.
-> Nên hoá đơn lần 2 vẫn xuất bình thường giá trị 5tr.
-> Và sẽ phải lập thêm 1 hoá đơn điều chỉnh giảm kèm bảng kê các hoá đơn lần 1 và 2.

Cách viết hoá đơn điều chỉnh giảm như sau:

 

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

2

3

4

5

6=4x5

01

Điều chỉnh đơn giá, số tiền, tiền thuế, tổng thanh toán của các hoá đơn kèm theo bảng kê .... do chiết khấu thương mại 11% theo hợp đồng số 001/A ngày 20/11/2024)

chiếc

5

1.100.000

5.500.000

 

 

 

 

 

5.500.000

 

 

 

 

 

 

 Cộng tiền hàng:                                                                                      5.500.000

Thuế suất GTGT:   .10 %  , Tiền thuế GTGT:                                           550.000

Tổng cộng tiền thanh toán                                                                      6.050.000


BÊN BÁN HẠCH TOÁN:

 

- Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521: Số tiền Chiết khấu thương mại. (Nếu theo Thông tư 200)

Nợ TK 511: (Nếu theo Thông tư 133)

Nợ TK 3331: Số tiền thuế GTGT được điều chỉnh giảm.

                    Có TK 131, 111, 112 ...

 

BÊN MUA HẠCH TOÁN:

 

+ Nếu hàng chiết khấu thương mại đó còn tồn trong kho ghi giảm giá trị hàng tồn kho;

Nợ TK  111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 156: Giảm giá trị hàng tồn kho.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

 

+ Nếu hàng đó đã bán thì ghi giảm giá vốn hàng bán;

Nợ TK 111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 632: Giảm giá vốn.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

 

+ Nếu hàng đó đã sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản thì ghi giảm chi phí xây dựng cơ bản.

Nợ TK 111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 241: Giảm chi phí xây dựng cơ bản.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

 

+ Nếu hàng đó đã sử dụng cho Sản xuất kinh doanh, quản lý ... thì ghi Giảm chi phí đó xuống:

Nợ TK  111, 112, 331....: Số tiền Chiết khấu thương mại

       Có TK: 154, 642... : Giảm chi phí xây dựng cơ bản.

       Có TK: 1331: Giảm số thuế đã được khấu trừ.

 

2. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

- Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh số chiết khấu thương mại:

Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại (Nếu theo Thông tư 200)

Nợ TK 511 (Nếu theo Thông tư 133)

       Có TK 131- Phải thu của khách hàng

- Căn cứ váo hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

       Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

 

Chú ý:

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

 

Nếu chiết khấu cho cá nhân, hộ kinh doanh:

 

a. Trường hợp bán hàng cho cá nhân

 

Theo Công văn 4447/TCT-TNCN ngày 27/10/2015 của Tổng cục thuế
 
"Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty EH ký hợp đồng mua bán hàng hóa với cá nhân, trong hợp đồng có thỏa thuận về khoản chiết khấu thương mại (giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn), không phải là hoa hồng đại lý hoặc thưởng khuyến mại theo quy định tại Điều 92 và Điều 171 Luật Thương mại thì khoản chiết khấu thương mại nêu trên không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế thu nhập cá nhân. Công ty EH 
không phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khi thực hiện khoản chiết khấu thương mại này theo hợp đồng, không phân biệt cá nhân là đại lý hay không phải đại lý."

b. Trường hợp bán hàng hộ kinh doanh nộp thuế khoán


Theo Công văn 346/TCT-DNNCN ngày 09/02/2022 của Tổng cục thuế

Chiết khấu thương mại cho hộ cá nhân kinh

 

Ngoài ra các bạn nên xem thêm: Cách kê khai thuế chiết khấu thương mại

 

-------------------------------------------

hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm 30% học phí khóa học kế toán online
Các tin tức khác
Cách xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá TK 413
Cách xác định và hạch toán chênh lệch tỷ giá TK 413
Hướng dẫn cách xác định chênh lệch tỷ giá hối đoái, cách hạch toán tỷ giá hàng nhập khẩu, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200 và 133
Cách hạch toán tiền mặt - TK 111
Cách hạch toán tiền mặt - TK 111
Cách hạch toán tiền mặt - Tài khoản 111, hạch toán tiền mặt, ngoại tệ nhập quỹ, hạch toán xuất quỹ tiền mặt, Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ - Tài khoản 133 theo TT 133
Cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ - Tài khoản 133 theo TT 133
Cách hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu từ - Tài khoản 133, hạch toán thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ, kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ
Cách hạch toán phải thu của khách hàng - TK 131
Cách hạch toán phải thu của khách hàng - TK 131
Cách hạch toán phải thu của khách hàng - Tài khoản 131, hạch toán khách hàng trả trước tiền, số tiền khách hàng đã trả nợ, số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Cách hạch toán tiền gửi ngân hàng - Tài khoản 112 theo TT 133
Cách hạch toán tiền gửi ngân hàng - Tài khoản 112 theo TT 133
Cách hạch toán tiền gửi ngân hàng - Tài khoản 112, hạch toán gửi tiền vào ngân hàng, hạch toán rút tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp
Cách hạch toán khoản phải thu khác - Tài khoản 138 theo TT 133
Cách hạch toán khoản phải thu khác - Tài khoản 138 theo TT 133
Cách hạch toán phải thu khác- Tài khoản 138, cách hạch toán khoản chi hộ, ủy thác xuất - nhập khẩu, tài sản thiếu chờ xử lý, hạch toán tiền lãi cho vay, tiền đặt cọc, ký cược
Cách hạch toán nguyên vật liệu - Tài khoản 152 theo TT 133
Cách hạch toán nguyên vật liệu - Tài khoản 152 theo TT 133
Cách hạch toán nguyên vật liệu - Tài khoản 152, hạch toán mua nguyên vật liệu chính, phụ về nhập kho, khi xuất NVL sử dụng, gia công, thanh lý nguyên vật liệu
Cách hạch toán các khoản tạm ứng - Tài khoản 141
Cách hạch toán các khoản tạm ứng - Tài khoản 141
Cách hạch toán khoản tạm ứng - Tài khoản 141, hạch toán Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho người lao động, hạch toán nhập lại khoản tạm ứng
Cách hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Tài khoản 154
Cách hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Tài khoản 154
Cách hạch toán Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - Tài khoản 154, hạch toán chi phí thuê ngoài, khấu hao TSCĐ, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhân công.
Cách hạch toán thành phẩm - Tài khoản 155 theo TT 133
Cách hạch toán thành phẩm - Tài khoản 155 theo TT 133
Cách hạch toán thành phẩm - Tài khoản 155, hạch toán thành phẩm nhập kho, hạch toán thành phẩm xuất dùng nội bộ, bán cho khách hàng, thành phẩm bị trả lại
Cách hạch toán hàng hóa - Tài khoản 156
Cách hạch toán hàng hóa - Tài khoản 156
Cách hạch toán hàng hóa - Tài khoản 156, hạch toán hàng mua nhập kho, nhập khẩu, hàng thuê ngoài gia công, hàng bán trả lại, nhận được chiết khấu thương mại
Hạch toán khoản phải trả cho người bán - Tài khoản 331 theo TT 133
Hạch toán khoản phải trả cho người bán - Tài khoản 331 theo TT 133
Cách hạch toán phải trả người bán - Tài khoản 331, hạch toán khoản nợ phải trả cho người bán, trả tiền trước cho người bán, mua hàng chưa thanh toán, chiết khấu thanh toán nhận được
Hướng dẫn hạch toán chi phí trả trước - Tài khoản 242 theo TT 133
Hướng dẫn hạch toán chi phí trả trước - Tài khoản 242 theo TT 133
Cách hạch toán chi phí trả trước - Tài khoản 242, hạch toán chi phí trả trước thuê nhà, văn phòng, TSCĐ, trả trước chi phí lãi vay, công cụ dụng cụ dùng trong nhiều kỳ kế toán
Cách hạch toán hao mòn tài sản cố định - Tài khoản 214 theo TT 133
Cách hạch toán hao mòn tài sản cố định - Tài khoản 214 theo TT 133
Cách hạch toán hao mòn tài sản cố định - Tài khoản 214, hạch toán tăng, giảm giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình, vô hình, thuê tài chính, hạch toán trích khấu hao TSCĐ,
Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Tài khoản 411
Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Tài khoản 411
Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Tài khoản 411, hạch toán khi nhận vốn góp của các chủ sở hữu, cổ đông, hạch toán khi hoàn trả lại vốn góp cho chủ sở hữu.
Hạch toán các khoản thuế phải nộp cho nhà nước - TK 333
Hạch toán các khoản thuế phải nộp cho nhà nước - TK 333
Cách hạch toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước - Tài khoản 333, hạch toán thuế GTGT phải nộp, được khấu trừ, thuế TNDN tạm nộp, thuế TNCN phải nộp, phí lệ phí
Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Tài khoản 521
Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Tài khoản 521
Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Tài khoản 521, hạch toán Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại theo TT 200
Cách hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - Tài khoản 515 theo TT 133
Cách hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - Tài khoản 515 theo TT 133
Cách hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - Tài khoản 515, cách hạch toán thu tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng
Cách hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tài khoản 511
Cách hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tài khoản 511
Cách hạch toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ - Tài khoản 511, hạch toán doanh thu bán hàng, dịch vụ trong một kỳ hoặc nhiều kỳ như vận tải, du lịch, cho thuê BĐS
Cách hạch toán các khoản phải trả phải nộp khác - Tài khoản 338 theo TT 133
Cách hạch toán các khoản phải trả phải nộp khác - Tài khoản 338 theo TT 133
Cách hạch toán các khoản phải trả phải nộp khác - Tài khoản 338, hạch toán trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn, hạch toán uỷ thác xuất nhập khẩu, tài sản thừa chờ xử lý
Cách hạch toán khoản phải trả cho người lao động - Tài khoản 334 theo TT 133
Cách hạch toán khoản phải trả cho người lao động - Tài khoản 334 theo TT 133
Cách hạch toán phải trả người lao động - Tài khoản 334, hạch toán tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội thuế thu nhập cá nhân, ứng trước tiền lương
Cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Tài khoản 821
Cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Tài khoản 821
Cách hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Tài khoản 821, cách hạch toán thuế TNDN tạm tính quý, quyết toán năm, kết chuyển thuế TNDN
Cách hạch toán các khoản thu nhập khác - Tài khoản 711
Cách hạch toán các khoản thu nhập khác - Tài khoản 711
Cách hạch toán các khoản thu nhập khác - Tài khoản 711, cách hạch toán nhận tiền bồi thường, hạch toán tiền hoàn thuế, hạch toán hàng được cho biếu tặng
Cách hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Tài khoản 642
Cách hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Tài khoản 642
Cách hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Tài khoản 642, cách hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, hạch toán kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
Cách hạch toán chi phí tài chính - Tài khoản 635 theo TT 133
Cách hạch toán chi phí tài chính - Tài khoản 635 theo TT 133
Cách hạch toán chi phí tài chính - Tài khoản 635, hạch toán chi phí lãi vay phải trả, lãi mua hàng trả chậm, lỗ chênh lệch tỷ giá, Chiết khấu thanh toán cho người mua
Cách hạch toán giá vốn hàng bán - Tài khoản 632
Cách hạch toán giá vốn hàng bán - Tài khoản 632
Hướng dẫn Cách hạch toán giá vốn hàng bán - Tài khoản 632, hạch toán giá vốn hàng bán, hạch toán giá vốn dịch vụ, nhận được chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
Cách hạch toán hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
Cách hạch toán hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng
Hướng dẫn cách hạch toán hàng gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, cách hạch toán hoa hồng đại lý bán đúng giá được nhận chi tiết bên công ty và đại lý
Cách hạch toán tài sản cố định - Tài khoản 211
Cách hạch toán tài sản cố định - Tài khoản 211
Hướng dẫn cách hạch toán tài sản cố định - Tài khoản 211, cách hạch toán tăng – giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính, góp vốn bằng TSCĐ
Các tài khoản lưỡng tính trong kế toán doanh nghiệp
Các tài khoản lưỡng tính trong kế toán doanh nghiệp
Tổng hợp các loại tài khoản lưỡng tính trong kế toán doanh nghiệp, hướng dẫn cách định khoản hạch toán tài khoản kế toán lưỡng tính
Cách ghi nhớ hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất
Hướng dẫn cách nhớ nhanh hệ thống tài khoản kế toán, các mẹo nhớ hệ thống tài khoản kế toán nhanh nhất và chính xác nhất với từng tài khoản chi tiết theo Thông tư 200 và Thông tư 133
Cách hạch toán tiền cho cá nhân, công ty khác vay, mượn
Cách hạch toán tiền cho cá nhân, công ty khác vay, mượn
Công ty cho cá nhân, công ty khác vay, mượn tiền hạch toán thế nào? Hướng dẫn cách hạch toán tiền cho vay, cho cá nhân, công ty khác vay mượn tiền
Cách hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Tài khoản 911
Cách hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Tài khoản 911
Cách hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Tài khoản 911, xác định phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, hạch toán các bút toán kết chuyển cuối kỳ.
Cách hạch toán các khoản chi phí khác - Tài khoản 811
Cách hạch toán các khoản chi phí khác - Tài khoản 811
Cách hạch toán các khoản chi phí khác - Tài khoản 811, cách hạch toán thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm hành chính
Cách hạch toán doanh thu chưa thực hiện, trả trước
Hướng dẫn cách hạch toán doanh thu chưa thực hiện hay còn gọi là doanh thu khách hàng trả tiền trước cho 1 hoặc nhiều kỳ theo Thông tư 200 và 133
Cách hạch toán Tài khoản 153 Công cụ dụng cụ theo TT 133
Cách hạch toán Tài khoản 153 Công cụ dụng cụ theo TT 133
Hướng dẫn cách hạch toán Công cụ dụng cụ theo Thông tư 133. Cách hạch toán tài khoản 153 CCDC của Doanh nghiệp, cách hạch toán phẩn bổ công cụ dụng cụ
Cách hạch toán chi phí trả trước ngắn hạn - Tài khoản 142
Phương pháp hạch toán chi phí trả trước ngắn hạn- Tài khoản 142 dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ phát sinh
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.3.4
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online