Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 39
Tổng truy cập:   99473404
Quảng cáo
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

Xác định đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc và BHXH tự nguyện

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.


Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

  • Ốm đau;
  • Thai sản;
  • Hưu trí;
  • Tử tuất;
  • Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

I. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 của Luật BHXH số 41/2024/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

  • a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

  • b) Cán bộ, công chức, viên chức;

  • c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

  • d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

  • đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

  • e) Dân quân thường trực;

  • g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

  • h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

  • i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;

  • k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

  • l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

  • m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;

b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.

(theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

 

  • n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện như sau:

a) Đối tượng quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h và g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h hoặc g khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước;

b) Đối tượng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l và k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l hoặc k khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội theo thứ tự đến trước.

(theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

 

2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

  • a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

  • b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

  • c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

(theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

 

3. Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
 



Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

  • Trợ cấp thai sản;

  • Hưu trí;

  • Tử tuất;

  • Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

II. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 của Luật BHXH số 41/2024/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025

  • a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;

  • b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.

Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 159/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

 

Khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP

4. Đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm a khoản 7 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội bao gồm:

  • a) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

  • b) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây được viết là Nghị định số 09/1998/NĐ-CP);

  • c) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng (sau đây được viết là Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg); Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (sau đây được viết là Quyết định số 613/QĐ-TTg);

  • d) Người đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương; Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;

  • đ) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội.

 

Xác định đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc và BHXH tự nguyện

 
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 25% học phí khóa học thực hành kế toán
Các tin tức khác
Quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026
Quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026
Quy định về Bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 mới nhất: Mức đóng BHTN, điều hiện hưởng, mức hưởng, hồ sơ thủ tục hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Mẫu 01B-HSB đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức mới nhất
Mẫu 01B-HSB đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức mới nhất
Mẫu 01B-HSB được ban hành theo Quyết định số 2222/QĐ-BHXH (có hiệu lực từ ngày 29/07/2025) - mẫu đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe mới nhất
Mẫu số 13-HSB giấy ủy quyền thực hiện các thủ tục Bảo Hiểm mới nhất
Mẫu số 13-HSB giấy ủy quyền thực hiện các thủ tục Bảo Hiểm mới nhất
Mẫu số 13-HSB (ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH) - mẫu giấy ủy quyền thực hiện các thủ tục Bảo Hiểm mới nhất
Mức phạt khai sai hồ sơ BHXH, BHTN mới nhất năm 2026
Mức phạt khai sai hồ sơ BHXH, BHTN mới nhất năm 2026 theo NĐ 12/2022/NĐ-CP
Thủ tục đăng ký tham gia Bảo Hiểm Xã Hội lần đầu 2026
Hướng dẫn thủ tục đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, BHYT, BHTN lần đầu cho Doanh nghiệp năm 2026. Hồ sơ điều chỉnh mức đóng BHXH, cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT.
Quy định kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn 2026
Quy định kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn 2026
Mức đóng kinh phí công đoàn năm 2026 theo quy định về kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn. Đối tượng đóng, tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn.
Mức lương, phụ cấp phải đóng BHXH năm 2026
Mức lương, phụ cấp phải đóng BHXH năm 2026
Mức lương đóng BHXH năm 2026, các khoản phụ cấp phải đóng BHXH, các khoản phụ cấp không phải đóng BHXH như phụ cấp chuyên cần, tiền thưởng lương tháng 13 theo quy định mới nhất
Cách viết Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia BHXH
Cách viết Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia BHXH
Hướng dẫn viết Mẫu TK1-TS Tờ khai tham gia BHXH theo Quyết định 490/QĐ-BHXH. Cách ghi Tờ khai tham gia BHXH mới nhất năm 2026
Cách điền Mẫu TK3-TS theo Quyết định 490/QĐ-BHXH mới nhất
Cách điền Mẫu TK3-TS theo Quyết định 490/QĐ-BHXH mới nhất
Hướng dẫn cách viết Mẫu TK3-TS Tờ khai đơn vị tham gia BHXH, tờ khai điều chỉnh BHXH, BHYT theo Quyết định 490/QĐ-BHXH mới nhất năm 2025 của BHXH Việt Nam.
Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của Doanh nghiệp và NLĐ
Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của Doanh nghiệp và NLĐ
Quy định mức lương đóng Bảo hiểm xã hội năm 2026 mới nhất. Tỷ lệ đóng BHXH của DN và người lao động (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) qua các năm.
Cách viết Mẫu 01B-HSB thai sản, ốm đau dưỡng sức sau sinh 2026
Cách viết Mẫu 01B-HSB thai sản, ốm đau dưỡng sức sau sinh 2026
Hướng dẫn cách ghi Mẫu 01B-HSB chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức sau sinh, thai sản cho chồng khi vợ sinh theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH được sửa đổi bởi Quyết định 313/QĐ-BHXH mới nhất năm 2026.
Cách viết Mẫu C70a-HD thai sản, ốm đâu dưỡng sức sau sinh
Cách viết Mẫu C70a-HD thai sản, ốm đâu dưỡng sức sau sinh
Hướng dẫn cách điền Mẫu C70a-HD chế độ thai sản, ốm đau, dưỡng sức sau sinh, thai sản cho nam khi vợ sinh theo Quyết định 636/QĐ-BHXH mới nhất.
Chế độ thai sản cho chồng 2026 khi vợ sinh con
Chế độ thai sản cho chồng 2026 khi vợ sinh con
Chế độ thai sản của chồng có vợ sinh con năm 2026 mới nhất: Điều kiện hưởng, thời gian hưởng, mức hưởng Chế độ thai sản cho nam giới khi vợ sinh con
Cách hạch toán kinh phí công đoàn trích nộp - truy thu
Cách hạch toán kinh phí công đoàn trích nộp - truy thu
Cách hạch toán kinh phí công đoàn khi trích nộp; Tiền truy thu kinh phí công đoàn có được đưa vào chi phí hợp lý, hạch toán truy thu kinh phí công đoàn.
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2026
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2026
Mức đóng bảo hiểm y tế năm 2026 mới nhất; Tỷ lệ đóng BHYT đối với Doanh nghiệp và người lao động theo quy định tại Luật BHYT sửa đổi 2024 và Nghị định 188/2025/NĐ-CP
Quyết định 595/QĐ-BHXH Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 595/QĐ-BHXH Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Quy trình thu và Quản lý BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, bệnh nghề nghiệp
Quyết định 959/QĐ-BHXH Quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 959/QĐ-BHXH Quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN
Quyết định 959/QĐ-BHXH quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, ban hành ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam
Quyết định 919/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Quyết định 919/QĐ-BHXH ngày 26/8/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ 01/QĐ-BHXH, 1399/QĐ-BHXH, 1399/QĐ-BHXH
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.6.9
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online