Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 36
Tổng truy cập:   99520578
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 99

Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu B02/DN - áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất năm 2026 (thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC)

I. Nội dung và kết cấu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu B02/DN

a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp.

Khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giữa trụ sở chính và đơn vị trực thuộc, doanh nghiệp phải loại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ.

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:

  • Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;

  • Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

  • Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

  • Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;

  • Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

II. Cơ sở lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu B02/DN

  • Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.

  • Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

    Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 99

     

III. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu B02/DN

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01):

  • Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm (bao gồm cả bán thành phẩm bất động sản và hàng hóa bất động sản); doanh thu bán tài sản sinh học (trừ tài sản sinh học là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ, súc vật làm việc); doanh thu cung cấp dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ cho thuê BĐSĐT và TSCĐ) và doanh thu khác trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh chi tiết bên Có của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo.

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi vào chỉ tiêu này không bao gồm doanh thu thanh lý, nhượng bán BĐSĐT (kể cả BĐSĐT nắm giữ để cho thuê và BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá để bán).

    • Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn vị trực thuộc, các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.

  • Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như:

    • Thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp),

    • Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,

    • Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế,

    • Phí gián thu khác phát sinh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

 

2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):

  • Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ kế toán, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối ứng với số phát sinh bên Có của Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, chi tiết các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo.

  • Chỉ tiêu này không bao gồm khoản giảm trừ của doanh thu bán BĐSĐT (nếu có); các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu.

 

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):

  • Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa (bao gồm cả bán thành phẩm bất động sản và hàng hóa bất động sản), doanh thu cung cấp dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ cho thuê BĐSĐT và TSCĐ) và doanh thu khác sau khi đã trừ các khoản ước tính giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02.


4. Giá vốn hàng bán (Mã số 11):

  • Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của sản phẩm, hàng hóa (bao gồm cả giá vốn của thành phẩm bất động sản và hàng hóa bất động sản); giá vốn tài sản sinh học (trừ tài sản sinh học là cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ); chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp (bao gồm cả dịch vụ cho thuê BĐSĐT và TSCĐ), chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh chi tiết bên Có của Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Giá vốn hàng bán ghi vào chỉ tiêu này không bao gồm giá trị còn lại và chi phí liên quan trực tiếp đến BĐSĐT thanh lý, nhượng bán (kể cả BĐSĐT nắm giữ để cho thuê và BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá để bán).

Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn vị trực thuộc, các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.
 

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):

  • Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản sinh học, cung cấp dịch vụ cho thuê BĐSĐT và TSCĐ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11.
 

6. Lãi/lỗ của hoạt động bán, thanh lý bất động sản đầu tư (Mã số 21):

  • Chỉ tiêu này phản ánh khoản chênh lệch giữa doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT (bao gồm BĐSĐT nắm giữ để cho thuê và BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá để bán) với giá trị còn lại và chi phí bán, thanh lý BĐSĐT trong kỳ. Trường hợp doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT cao hơn chi phí bán và giá trị còn lại của BĐSĐT thì chỉ tiêu này trình bày là số dương (+). Trường hợp doanh thu bán, thanh lý BĐSĐT thấp hơn chi phí bán và giá trị còn lại của BĐSĐT thì chỉ tiêu này trình bày là số âm (-). Chi phí bán, thanh lý BĐSĐT là các chi phí liên quan trực tiếp đến bán, thanh lý BĐSĐT trong kỳ của doanh nghiệp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào chi tiết số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (nếu lãi) hoặc căn cứ vào chi tiết số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (nếu lỗ) trong kỳ báo cáo.
 

7. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 22):

  • Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Riêng trường hợp trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp có tổng số lãi lớn hơn tổng số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ thì doanh nghiệp phải trình bày vào chỉ tiêu này số lãi thuần về chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.

Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn vị trực thuộc, các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.


8. Chi phí tài chính (Mã số 23):

  • Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 635 - Chi phí tài chính đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Riêng trường hợp trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp có tổng số lỗ lớn hơn tổng số lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ thì doanh nghiệp phải trình bày vào chỉ tiêu này số lỗ thuần về chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ.

Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn vị trực thuộc, các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.


9. Chi phí đi vay (Mã số 24):

  • Chỉ tiêu này phản ánh chi phí đi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635 - Chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.


10. Chi phí bán hàng (Mã số 25):

  • Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.


11. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):

  • Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.


12. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):

  • Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21 + Mã số 22 - (Mã số 23 + Mã số 25 + Mã số 26).


13. Thu nhập khác (Mã số 31):

  • Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 - Thu nhập khác đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý TSCĐ trong kỳ báo cáo.

Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn vị trực thuộc, các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.


14. Chi phí khác (Mã số 32):

  • Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 - Chi phí khác đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý TSCĐ trong kỳ báo cáo.

Khi doanh nghiệp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp với các đơn trực thuộc, các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều phải loại trừ.


15. Lợi nhuận khác (Mã số 40):

  • Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32.


16. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):

  • Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.


17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):

  • Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được cán cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo (trường hợp này số liệu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...)).


18. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):

  • Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)).


19. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):

  • Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo.

Mã số 60 = Mã số 50 - (Mã số 51+ Mã số 52).


20. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70):

  • Chỉ tiêu này phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ được phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.

Trường hợp Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu được xác định theo công thức sau:

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

=

Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông

-

Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi

Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ

 

Việc xác định lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có).

Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi là số ước tính Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích trong năm báo cáo, nếu năm sau số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi được phê duyệt có chênh lệch với số đã ước tính của năm báo cáo, khoản chênh lệch đó được điều chỉnh hồi tố, tính vào lãi cơ bản trên cổ phiếu của năm trước.
 

21. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71)

21.1 Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu.

Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ.

21.2 Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định như sau:

Lãi suy giảm trên cổ phiếu

=

Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông - Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi

Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ + Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm

 

Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi là số ước tính Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích trong năm báo cáo, nếu năm sau số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi được phê duyệt có chênh lệch với số đã ước tính của năm báo cáo, khoản chênh lệch đó được điều chỉnh hồi tố, tính vào lãi suy giảm trên cổ phiếu của năm trước.

21.3 Xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu:

Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông

=

Lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN

-

Các khoản điều chỉnh giảm

+

Các khoản điều chỉnh tăng

Trường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên Báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất. Trường hợp công ty trình bày trên Báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty.

a) Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp để tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông khi xác định lãi suy giảm trên cổ phiếu.

  • Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi bao gồm: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi không lũy kế được thông báo trong kỳ báo cáo và cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế phát sinh trong kỳ báo cáo. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được tính như sau:

Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi

=

Tỷ lệ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi

x

Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi

  • Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi số của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu.

  • Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông hoặc các khoản thanh toán khác thực hiện theo điều kiện chuyển đổi có lợi tại thời điểm thanh toán với giá trị hợp lý của cổ phiếu phổ thông được phát hành theo điều kiện chuyển đổi gốc.

  • Các khoản cổ tức hoặc các khoản khác liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm;

  • Các khoản lãi được ghi nhận trong kỳ liên quan tới cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm; và

  • Các yếu tố khác làm giảm lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông. Ví dụ, các khoản chi phí để chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông làm giảm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.

b) Xác định các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán cho người sở hữu với giá trị ghi sổ của cổ phiếu ưu đãi khi công ty cổ phần mua lại cổ phiếu ưu đãi của người sở hữu.

  • Các yếu tố làm tăng lợi nhuận sau thuế nếu chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm thành cổ phiếu phổ thông. Ví dụ, khi chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông thì doanh nghiệp sẽ được giảm chi phí lãi vay liên quan tới trái phiếu chuyển đổi và làm tăng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.

21.4. Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

=

Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ

+

Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động suy giảm đều được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông

 

a) Việc xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

b) Xác định số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ

Cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được coi là cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tác động làm suy giảm lãi trên cổ phiếu, gồm:

  • Quyền chọn mua chứng quyền và các công cụ tương đương;

  • Công cụ tài chính có thể chuyển đổi;

  • Cổ phiếu phổ thông phát hành có điều kiện;

  • Hợp đồng được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông hoặc bằng tiền;

  • Các quyền chọn đã được mua;

  • Quyền chọn bán đã phát hành.

Việc xác định số lượng cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành thêm trong kỳ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 - Lãi trên cổ phiếu.



KẾ TOÁN THIÊN ƯNG chúc các bạn thành công!


Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 25% học phí khóa học thực hành kế toán
Các tin tức khác
Phương pháp lập Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99
Hướng dẫn cách lập Báo cáo tình tài chính Mẫu B01-DN và B01-DNKLT - chi tiết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026 (thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC) áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng và không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
Phương pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 99
Hướng dẫn cách lập thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09/DN - chi tiết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026 (thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99
Hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03/DN - chi tiết theo Thông tư 99/2025/TT-BTC mới nhất 2026 (thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC)
Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất mới nhất 2026
Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất mới nhất 2026
Mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2025/NĐ-CP ngày 02/04/2025
Lịch nộp các loại tờ khai thuế năm 2026 chi tiết
Lịch nộp các loại tờ khai thuế năm 2026 chi tiết
Quy định về Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2026: Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN; Thời hạn nộp báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN.
Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai Thuế TNCN?
Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai Thuế TNCN?
Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai tháng/Qúy? Phát sinh khấu trừ thuế TNCN là gì? Không phát sinh lương có phải nộp quyết toán thuế TNCN cuối năm?
Không đăng ký tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư
Không đăng ký tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư
DN phải thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế khấu trừ thuế GTGT; Bãi bỏ quy định đăng ký tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư.
Hạch toàn tiền đặt cọc – nhận tiền đặt cọc
Hạch toàn tiền đặt cọc – nhận tiền đặt cọc
Nhận tiền đặt cọc có phải xuất hóa đơn? Cách hạch toán tiền đặt cọc, hạch toán nhận tiền đặt cọc theo hợp đồng, đặt cọc thuê văn phòng, thuê nhà, đặt cọc trước tiền hàng.
Quy định về hàng biếu tặng cho khách hàng, công nhân viên
Quy định về hàng biếu tặng cho khách hàng, công nhân viên
Xuất hàng quà biếu tặng khách hàng, công nhân viên có phải xuất hóa đơn? Chi phí quà tặng khách hàng, nhân viên có được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp BCTC, Quyết toán thuế
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp BCTC, Quyết toán thuế
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp Báo cáo tài chính và có phải quyết toán thuế TNDN, TNCN không? Có phải đóng BHXH? Trường hợp nào thì phải nộp
Thuế GTGT vãng lai có được khấu trừ? Khi nào phải nộp
Thuế GTGT vãng lai có được khấu trừ? Khi nào phải nộp
Thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh có được khấu trừ? Khi nào phải nộp thuế GTGT vãng lai, các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Xử lý tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
Phạt tiền vi phạm hợp đồng có tính vào chi phí? Có xuất hóa đơn không? Cách hạch toán toán tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, hạch toán tiền bồi thường chi tiết các trường hợp.
Các Tờ khai Báo cáo thuế phải nộp theo Qúy cho cơ quan thuế
Các Tờ khai Báo cáo thuế phải nộp theo Qúy cho cơ quan thuế
Hàng quý phải nộp những gì cho cơ quan thuế? Các loại tờ khai, báo cáo phải nộp theo quý cho cơ quan thuế, thời hạn nộp các loại báo cáo thuế hàng quý.
Thông tư 09/2015/TT-BTC DN góp vốn phải chuyển khoản không dùng tiền mặt
Thông tư 09/2015/TT-BTC DN góp vốn phải chuyển khoản không dùng tiền mặt
DN khi góp vốn, chuyển nhượng vốn phải chuyển khoản không được dùng tiền mặt. Cá nhân góp vốn vào Doanh nghiệp bằng tiền mặt thì được theo Thông tư 09/2015/TT-BTC và CV 786/TCT-CS
Chi phí thuê xe đưa đón nhân viên đi làm
Chi phí thuê xe đưa đón nhân viên đi làm
Khoản chi phí thuê xe đưa đón nhân viên từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại có được đưa vào chi phí hợp lý được trừ? Có phải chịu thuế TNCN không?
Bán hàng tại kho ngoại tỉnh có phải nộp thuế GTGT vãng lai
Bán hàng tại kho ngoại tỉnh có phải nộp thuế GTGT vãng lai
Có được bán hàng hóa ở kho? Khi bán hàng tại kho ngoại tỉnh có phải nộp thuế GTGT vãng lai không? Thuế suất thuế GTGT vãng lai bao nhiêu %, có được khấu trừ với Công ty?
Nhận tiền chi phí tiếp thị có phải xuất hóa đơn không
Nhận tiền chi phí tiếp thị có phải xuất hóa đơn không
Nhận tiền hỗ trợ chi phí tiếp thị bán hàng, hỗ trợ cho mục đích bán hàng khác có phải xuất hóa đơn, có phải kê khai thuế GTGT không? khi nào phải lập hóa đơn?
Doanh nghiệp được báo lỗ mấy năm?
Doanh nghiệp được báo lỗ mấy năm?
Doanh nghiệp được báo lỗ trong mấy năm, nếu doanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế không? Doanh nghiệp được chuyển lỗ trong bao nhiêu năm, quy định về việc chuyển lỗ như nào?
Cách xác định Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý hay tháng năm 2026
Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý hay theo tháng. Cách xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý, điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý hay tháng theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2026
Những việc cần làm trước khi lập BCTC
Những việc cần làm trước khi lập BCTC
Những việc cần làm trước khi lập Báo cáo tài chính và những lưu ý quan trọng. Hướng dẫn cách kiểm tra sổ sách kế toán trước khi lập BCTC chi tiết các Sổ tài khoản
Cách kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT
Cách kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT
Hoá đơn không chịu thuế GTGT có phải kê khai? Hướng dẫn cách kê khai hoá đơn không chịu thuế GTGT (Kê khai hóa đơn đầu vào - đầu ra) theo Thông tư 119/2014/TT-BTC và Công văn 4943/TCT-CS
Kinh nghiệm làm kế toán thuế - Tổng hợp cho các bạn mới đi làm
Kinh nghiệm làm kế toán thuế - Tổng hợp cho các bạn mới đi làm
Chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán thuế Tổng hợp thực tế cho các bạn kế toán mới ra trường, những người mới đi làm. Những chú ý và công việc kế toán cần làm trong Doanh nghiệp.
Kinh nghiệm quyết toán thuế với cơ quan thuế
Kinh nghiệm quyết toán thuế với cơ quan thuế
Chia sẽ những kinh nghiệm quyết toán thuế với cơ quan thuế, những chú ý khi quyết toán thuế doanh nghiệp, khi thanh tra thuế vào kiểm tra DN cần chuẩn bị những gì
Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với Doanh nghiệp phần mềm
Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với Doanh nghiệp phần mềm
Phần mềm chịu thuế suất bao nhiêu? Thuế suất thuế GTGT của phần mềm. Dịch vụ phần mềm có được ưu đãi thuế, Ưu đãi thuế TNDN đối với sản xuất, kinh doanh phần mềm như nào?
Phân biệt hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT
Phân biệt hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng và hóa đơn giá trị gia tăng khác nhau như thế nào? Cách phân biệt hóa đơn trực tiếp và hóa đơn GTGT – Cách kê khai thuế hóa đơn bán hàng, GTGT
Có được bán hàng thấp hơn giá vốn không?
Có được bán hàng thấp hơn giá vốn không?
Có được bán hàng thấp hơn giá vốn không? Nếu xuất hóa đơn bán hàng thấp hơn giá vốn có bị phạt không, mức phạt bao nhiêu căn cứ vào quy định nào?
Tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm kế toán trưởng tại Công ty
Quy định tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm kế toán trưởng tại Công ty, Doanh nghiệp, những người không được làm kế toán theo NĐ 174/2016/NĐ-CP và Luật 88/2015/QH13
Cách hạch toán hàng hóa hết hạn sử dụng, bị hư hỏng
Cách hạch toán hàng hóa hết hạn sử dụng, bị hư hỏng
Hướng dẫn cách xử lý hàng tồn bị hỏng, hết hạn sử dụng. Cách hạch toán hàng tồn kho hết hạn sử dụng, bị hỏng. Hồ sơ để đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh, thay đổi tên công ty
Thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh, thay đổi tên công ty
Thủ tục Chuyển địa điểm kinh doanh, thay đổi tên công ty, thủ tục thay đổi vốn điều lệ, chủ sở hữu, thay đổi đăng ký kinh doanh theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, Thông tư 40/2025/TT-BTC và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Nhận tiền bồi thường, hỗ trợ có phải xuất hóa đơn?
Nhận tiền bồi thường, hỗ trợ có phải xuất hóa đơn?
Nhận tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền khuyễn mãi, quảng cáo có phải xuất hóa đơn, bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ có phải lập hóa đơn
Điều kiện và hồ sơ hoàn thuế GTGT mới nhất năm 2026
Điều kiện và hồ sơ hoàn thuế GTGT mới nhất năm 2026
Quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT, hướng dẫn làm hồ sơ hoàn thuế GTGT, các trường hợp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo Thông tư 69/2025/TT-BTC, NĐ 181/2025/NĐ-CP, Thông tư 80/2021/TT-BTC
Gia hạn nộp Báo cáo tài chính theo thông tư 133 năm 2018
Gia hạn nộp Báo cáo tài chính theo thông tư 133 năm 2018
Ngày 13/3/2018 Cục Công nghệ thông tin - Tổng cục thuế thông báo: Gia hạn nộp báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC năm 2017 đến hết ngày 30/4/2018, để có cơ sở nâng cấp phần mềm HTKK, iHTKK, Etax, TMS,BCTC...
Cách ghi giấy điều chỉnh thu NSNN mẫu C1-07a/NS mới nhất
Hướng dẫn cách viết mẫu C1-07a/NS giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo Thông tư 19/2020/TT-BTC chi tiết từng chỉ tiêu
Những lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2016
Những nội dung cần chú ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2016 như thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN, các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Các báo cáo thuế phải nộp hàng tháng cho cơ quan thuế
Tổng hợp đầy đủ các báo cáo thuế hàng tháng phải nộp cho cơ quan thuế như: Tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân, thuế TTĐB, thuế Bảo vệ môi trường
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.7.1
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online
Giảm 25% học phí khóa học kế toán online