Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 23
Tổng truy cập:   37734507
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất.


Các khoản giảm trừ thuế TNCN năm 2018 mới nhất như: Khoản giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc … Mức giảm trừ gia cảnh... theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và 92/2015/TT-BTC mới nhất hiện nay.



Theo điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung theo điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC và theo Công văn 801/TCT- TNCN ngày 02/3/2016 của Tổng cục thuế quy định cụ thể các khoản giảm trừ thuế TNCN (Các khoản giảm trừ là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công) như sau:

- Giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.


Quy định cụ thể từng khoản giảm trừ thuế TNCN như sau:

1. Giảm trừ gia cảnh

a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

b) Mức giảm trừ gia cảnh:

    - Đối với người nộp thuế9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
    - Đối với mỗi người phụ thuộc3,6 triệu đồng/tháng.
 
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh:

c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:

- Người nộp thuế
có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

Xem thêm: Cách tính thuế TNCN từ 2 nơi


- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

Ví dụ: Ông A là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2018. Đến ngày 15/11/2018, ông A kết thúc Hợp đồng lao động và về nước. Từ ngày 01/3/2018 đến khi về nước ông A có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày.
- Như vậy, năm 2018, ông A là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm 2018.


Ví dụ:
Bà B là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 21/9/2017. Ngày 15/6/2018, Bà B kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam. Trong khoảng thời gian từ ngày 21/9/2017 đến ngày 15/6/2018 Bà B có mặt tại Việt Nam 187 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 21/9/2017 đến ngày 20/9/2018), Bà B được xác định là cá nhân cư trú của Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 9/2017 đến hết tháng 6/2018.

Xem thêm: Phân biệt các nhân cư trú và không cư trú


- Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Ví dụ:
- Từ tháng 01/2018 đến tháng 4/2018 bà E không có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Từ tháng 5/2018 đến tháng 12/2018 bà E có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A.
Như vậy, trong năm 2018 bà E được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 5/2018 đến hết tháng 12/2018 (tương ứng với tháng có phát sinh thu nhập). Nếu bà E thực hiện quyết toán thuế thì bà E được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng.


c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc


- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
 

- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
 
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.


Ví dụ: Giả sử tháng 3/2018 bà C sinh con, tháng 8/2018 bà C đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà C khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2018 thì trong năm bà C được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2018.
- Khi quyết toán bà C được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2018 đến hết tháng 12/2018 mà
không phải đăng ký lại.
 
Ví dụ: Giả sử tháng 3/2018 bà C sinh con, tháng 8/2018 bà C đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà C khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2018 thì trong năm bà C được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2018.
- Khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2018 thì bà C
phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

Quy trình đăng ký người phụ thuộc, hồ sơ, thời hạn nộp hồ sơ xem tại đây nhé:

 Thủ tục đăng ký người phụ thuộc


Chú ý: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
- Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Xem thêm: Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc


2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
 
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm: 
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

 Xem thêm: Tỷ lệ trích các khoản BHXH


b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện
- Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng
tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.
- Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
 

Ví dụ: Ông Y đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện thông qua việc giao kết hợp đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các doanh nghiệp được phép cung cấp các sản phẩm hưu trí tự nguyện.
Trường hợp các sản phẩm hưu trí tự nguyện này tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính và được Bộ Tài chính phê chuẩn triển khai, ông Y sẽ được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế như sau:
    - Giả sử mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện của người lao động là 800.000 đồng/tháng, tương ứng với 9.600.000 đồng/năm thì mức được trừ khỏi thu nhập chịu thuế là 9.600.000 đồng/năm.
    - Giả sử mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện là 2.000.000 đồng/tháng, tương ứng với 24.000.000 đồng/năm thì mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện của người lao động được trừ là 12.000.000 đồng/năm.

 
c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
    Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
 
d) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện
của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
 
đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).


3. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
 
a) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú,
bao gồm:

a.1) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.

    Các tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định  số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
 
   Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở.

 
a.2) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.
 
Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.

 
b) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó.
- Nếu giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo.
-
Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.

 

Xem thêm: Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN


---------------------------------------------------------------

Công ty kế toán Thiên Ưng chuyên đào tạo kế toán thực hành thực tế.

Mr Nam: 0984 322 539 - 0963 133 042

Email: ketoanthienung@gmail.com

Website: Ketoanthienung.org
---------------------------------------------------------------
các khoản giảm trừ thuế TNCN

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, mức giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc bao gồm những ai? Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh, hồ sơ chưng minh người phụ thuộc
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018 mới nhất, xác định các khoản thu nhập tính thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật thuế TNCN 26/2012/QH13, Thông tư 111 và Thông tư 92/2015
Phụ cấp tiền điện thoại có được miễn thuế TNCN
Phụ cấp tiền điện thoại có được miễn thuế TNCN
Quy định mức phụ cấp tiền điện thoại cho nhân viên được trừ khi tính thuế TNDN, khoản phụ cấp tiền điện không tính thuế TNCN nếu không cao hơn mức quy định
Hướng dẫn cách đăng ký Mã số thuế cá nhân cho nhân viên
Hướng dẫn cách đăng ký Mã số thuế cá nhân cho nhân viên
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân qua mạng cho nhân viên, Cách đăng ký MST cá nhân trên phần mềm QTTNCN 3.3.1 và hồ sơ thủ tục đăng ký MST online
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2018
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2018
Hướng dẫn cách làm thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mới nhất năm 2018 qua mạng, hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như: Bố mẹ, con, cháu, anh, chị em...
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN
Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2017 - 2018 mẫu 05/QTT-TNCN và cách lập các phụ lục kèm theo trên phần mềm HTKK như: 05-1BK-QTT-TNCN, 05-2BK-QTT-TNCN, 05-3BK-QTT-TNCN
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN, các khoản thu nhập không chịu thuế Thu nhập cá nhân, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC và 111/2013/TT-BTC
Cách tính thuế TNCN cho hợp đồng thử việc - thời vụ
Cách tính thuế TNCN cho hợp đồng thử việc - thời vụ
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ, lao động thử việc, không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 4.1.0
phần mềm đăng ký mst cá nhân 3.3.1
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng