Hướng dẫn xác định cá nhân cư trú và không cư trú; Cách phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, điều kiện cá nhân cư trú tại Việt Nam theo các quy định mới nhất.
I. Thế nào là cá nhân cư trú tại Việt Nam:
Theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định điều kiện là cá nhân cư trú, cụ thể như sau:
Cá nhân cư trú phải đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau đây:
1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày.
- Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
- Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
Theo Công văn 728/TCT-TNCN ngày 25/02/2016 của Tổng cục thuế.
“Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, ngày đến và ngày đi của cá nhân có mặt tại Việt Nam được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành của cá nhân đó khi đến và khi rời Việi Nam, trong đó ngày đến được tính là 01 (một) ngày cư trú và ngày đi được tính là 1 (một) ngày cư trú. Trong trường hợp ngày đến và ngày rời Việt Nam trong cùng một ngày thì được tính chung là 01 (một) ngày cư trú.”
-----------------------------------------------------------
2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo 1 trong 2 trường hợp sau:
2.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
+) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
+) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
2.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
+) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm 2.1 (nêu trên) nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
+) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
- Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
- Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
-----------------------------------------------------------
Tham khảo 1 số Công văn xác định cá nhân cư trú sau:
Công văn số 2881/TCT-DNNCN ngày 20/7/2020 của Tổng cục Thuế:
“Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân là người nước ngoài đến Việt Nam đáp ứng một trong các điều kiện:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
- Hoặc có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật cư trú
- Hoặc cá nhân thuê để ở với thời hạn của các hợp đồng thuê tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
=> Thì xác định là cá nhân cư trú.
- Trường hợp cá nhân có nhà ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.”
-----------------------------------------------------------
Công văn số 9584/CTHN-TTHT ngày 31/3/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội:
"Căn cứ quy định trên, trường hợp Bà Christina Hui (Quốc tịch Hồng Kông) có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế thì việc xác định tình trạng cư trú của cá nhân tại Việt Nam như sau:
- Nếu cá nhân chứng minh là đối tượng cư trú tại Hồng Kông theo quy định của Hồng Kông thì cá nhân được xác định là không cư trú tại Việt Nam và kê khai thu nhập chịu thuế TNCN phát sinh tại Việt Nam theo thuế suất toàn phần. Các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam nếu Công ty đã khấu trừ và khai thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần thì điều chỉnh lại theo thuế suất áp dụng đối với cá nhân không cư trú.
- Nếu cá nhân không chứng minh được là đối tượng cư trú tại Hồng Kông theo quy định của Hồng Kông thì cá nhân được xác định là cư trú tại Việt Nam. Cá nhân có trách nhiệm kê khai thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam (nếu có) theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Trường hợp khi Bà Christina Hui là đối tượng cư trú của cả hai nước Việt Nam và Hồng Kông thì thân phận cư trú sẽ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và chính quyền khu hành chính đặc biệt Hồng Kông của nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập.”
-----------------------------------------------------------
Theo Công văn số 970/TCT-TNCN ngày 23/3/2018 của Tổng cục Thuế:
"- Ông Taizo Mizuno người Nhật Bàn vào Việt Nam làm việc từ năm 2012 đến ngày 24/4/2014 rời khỏi Việt Nam. Các năm 2012, 2013, 2014 Công ty đã thực hiện khấu trừ và quyết toán thuế TNCN của ông Taizo Mizuno theo quy định tại Việt Nam.
- Ngày 28/10/2017 ông Taizo Mizuno trở lại Việt Nam làm việc và dự kiến sẽ làm việc đến ngày 27/10/2019.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và tình trạng cư trú của cá nhân, ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam để xác định tình trạng cư trú và năm tính thuế đầu tiên của ông Taizo Mizuno là ngày 28/10/2017, nội dung công văn số 6647/CT-TTHT ngày 22/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên là phù hợp với quy định hiện hành.”
-----------------------------------------------------------
Theo Công văn Số 3604/TCT-TNCN ngày 04/09/2015 của Tổng cục thuế:
"Theo những quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Nidec Tosok có người lao động là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ghi trên Thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và không chứng minh được là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú.
Trường hợp người lao động là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt nam ghi trên thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và có Giấy chứng nhận cư trú là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam."
-----------------------------------------------------------
Theo Công văn 35263/CT-HTr ngày 27/05/2016 của Cục thuế Hà Nội:
"Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động của Công ty có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân đó chứng minh được là cá nhân cư trú tại Nhật Bản thì cá nhân đó được xác định là đối tượng cư trú tại Nhật Bản.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Xác nhận cư trú của cơ quan Thuế Nhật Bản đủ điều kiện để xác định tình trạng cư trú của cá nhân tại Nhật Bản."
|
-----------------------------------------------------------
II. Xác định cá nhân Không cư trú:
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản I bên trên.
-----------------------------------------------------------
III. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN:
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú bao gồm:
+) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế.
+) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
+) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
+) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
-----------------------------------------------------------
IV. Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài:
Theo điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP
"2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:
c) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
g) Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng."
Theo điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC
"a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả."
Như vậy kỳ kê khai thuế được xác định như sau:
1. Nếu là cá nhân không cư trú
+ Nếu thuộc trường hợp kê khai trực tiếp với cơ quan thuế: Thì kê khai theo từng lần phát sinh hoặc kê khai theo quý tùy bạn lựa chọn.
+ Nếu thuộc trường hợp doanh nghiệp doanh nghiệp kê khai thay: Thì kê khai theo kỳ kê khai của doanh nghiệp đang lựa chọn.
2. Nếu là cá nhân cư trú:
-----------------------------------------------------------
V. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân:
Theo Công văn số 12436/CT-TTHT ngày 29/3/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội:
Trường hợp Công ty có thuê lao động là người nước ngoài:
- Nếu lao động đó là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả tiền lương cho cá nhân theo mức 20% trên thu nhập chịu thuế.
Trường hợp Công ty trả lương cho cá nhân không cư trú nói trên là lương không bao gồm thuế (các khoản thuế TNCN của cá nhân phát sinh liên quan đến thu nhập tại Việt Nam được Công ty chi trả) thì Công ty phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập chịu thuế để xác định số thuế TNCN phải khấu trừ.
Chi tiết: Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài.
- Trường hợp người nước ngoài đáp ứng các điều kiện là cá nhân cu trú thì các bạn tính thuế TNCN như nhân viên bình thường thôi nhé. Tức là phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động để tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần hoặc toàn phần (10%).
Chi tiết: Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân.
-----------------------------------------------------------
Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!
Nếu bạn muốn học cách tính thuế, kê khai thuế tháng/quý, xác định chi phí được trừ - không được trừ, quyết toán thuế cuối năm ... có thể tham gia: Khóa học kế toán thuế thực tế chuyên sâu.
----------------------------------------------------------