Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 215
Tổng truy cập:   36242990
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

 

Cách phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú như thế nào? Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn quy định về việc xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú mới nhất theo Thông tư 111 của Bộ tài chính:


 

Theo điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định:

 

1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

 

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày.
    - Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

   - Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

 

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

 

b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

- Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

 

- Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

 

b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

    - Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

    - Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
 

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

  Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Cụ thể theo 1 số các Công văn sau:


Theo Công văn Số 3604/TCT-TNCN ngày 04 tháng 09 năm 2015 của Tổng cục thuế:

"Theo những quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Nidec Tosok có người lao động là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ghi trên Thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngàykhông chứng minh được là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú.

    Trường hợp người lao động là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt nam ghi trên thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và
có Giấy chứng nhận cư trú là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam."

Theo Công văn số 970/TCT-TNCN ngày 23/3/2018 của Tổng cục Thuế:
 
"Tình trạng cư trú của cá nhân theo công văn số 01/122017/CV-DVC ngày 26/12/2017 của Công ty TNHH Denyo Việt Nam như sau:
- Ông Taizo Mizuno người Nhật Bàn vào Việt Nam làm việc từ năm 2012 đến
ngày 24/4/2014 rời khỏi Việt Nam. Các năm 2012, 2013, 2014 Công ty đã thực hiện khấu trừ và quyết toán thuế TNCN của ông Taizo Mizuno theo quy định tại Việt Nam.
-
Ngày 28/10/2017 ông Taizo Mizuno trở lại Việt Nam làm việc và dự kiến sẽ làm việc đến ngày 27/10/2019.

    Căn cứ hướng dẫn nêu trên và tình trạng cư trú của cá nhân, ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam để xác định tình trạng cư trú và năm tính thuế đầu tiên của ông Taizo Mizuno
là ngày 28/10/2017, nội dung công văn số 6647/CT-TTHT ngày 22/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên là phù hợp với quy định hiện hành."

Theo Công văn 35263/CT-HTr ngày 27 tháng 05 năm 2016 của Cục thuế Hà Nội:

"Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động của Công ty có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân đó chứng minh được là cá nhân cư trú tại Nhật Bản thì cá nhân đó được xác định là đối tượng cư trú tại Nhật Bản.
    Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Xác nhận cư trú của cơ quan Thuế Nhật Bản đủ điều kiện để xác định tình trạng cư trú của cá nhân tại Nhật Bản."


 

2. Cá nhân không cư trú:

- Là người không đáp ứng điều kiện nêu trên.

 

3. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế:

 

- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
 

Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân

 

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Theo Công văn số 12436/CT-TTHT ngày 29/3/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

"Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nước ngoài nếu là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì phải chịu thuế TNCN với thuế suất 20%.
    Theo đó, khi chi trả tiền lương cho nhân viên người nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 20%.
    Trường hợp Công ty trả lương Net (chưa bao gồm thuế) cho người nước ngoài thì bắt buộc phải quy đổi thành thu nhập chịu thuế để xác định số thuế TNCN phải khấu trừ."

 

Xem thêm: Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài

 

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!

----------------------------------------------------------
Phân biệt cá nhân cư trú và không cư trú

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018 mới nhất, xác định các khoản thu nhập tính thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật thuế TNCN 26/2012/QH13, Thông tư 111 và Thông tư 92/2015
Các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất.
Các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất.
Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân khi tính thuế TNCN năm 2018 mới nhất như: Khoản giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc … Mức giảm trừ gia cảnh theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và 92/2015/TT-BTC mới nhất hiện nay.
Phụ cấp tiền điện thoại có được miễn thuế TNCN
Phụ cấp tiền điện thoại có được miễn thuế TNCN
Quy định mức phụ cấp tiền điện thoại cho nhân viên được trừ khi tính thuế TNDN, khoản phụ cấp tiền điện không tính thuế TNCN nếu không cao hơn mức quy định
Hướng dẫn cách đăng ký Mã số thuế cá nhân cho nhân viên
Hướng dẫn cách đăng ký Mã số thuế cá nhân cho nhân viên
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân qua mạng cho nhân viên, Cách đăng ký MST cá nhân trên phần mềm QTTNCN 3.3.1 và hồ sơ thủ tục đăng ký MST online
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2018
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2018
Hướng dẫn cách làm thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mới nhất năm 2018 qua mạng, hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như: Bố mẹ, con, cháu, anh, chị em...
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN
Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2017 - 2018 mẫu 05/QTT-TNCN và cách lập các phụ lục kèm theo trên phần mềm HTKK như: 05-1BK-QTT-TNCN, 05-2BK-QTT-TNCN, 05-3BK-QTT-TNCN
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN, các khoản thu nhập không chịu thuế Thu nhập cá nhân, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC và 111/2013/TT-BTC
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, mức giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc bao gồm những ai? Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh, hồ sơ chưng minh người phụ thuộc
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 4.0.8
phần mềm đăng ký mst cá nhân 3.3.1
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng