Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2025 gồm những ai? Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc; mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc? Kế toán Thiên Ưng xin trích các quy định về người phụ thuộc:
1. Người phụ thuộc gồm những ai?
Theo điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
Ví dụ: Con bà A sinh ngày 25 tháng 7 năm 2025 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2025.
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
d.2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này. (chi tiết xem bên dưới nhé)
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này. (chi tiết xem bên dưới nhé)
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa là: Những đối tượng trên phải là cá nhân không nơi nương tựa và người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng thì mới được đăng ký người phụ thuộc. (Nếu đang nuôi dưỡng nhưng không phải là cá nhân không nơi nương tựa thì cũng không được)
=> Chi tiết về quy định cá nhân không nơi nương tựa xem cuối bài viết nhé.
-----------------------------------------------------------------------------------
2. Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:
Những trường hợp nêu trên tại các tiết d.2, d.3, d.4 => Tức là: Vợ hoặc chồng; Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp; Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng như: Anh ruột, chị ruột, em ruột; Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột; Cháu ruột.
=> Phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Bị khuyết tật, không có khả năng lao động (là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
- Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
+) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
=> Sau khi đã đáp ứng đã điều kiện trên người nộp thuế có thể đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc => Yêu cầu đăng ký thành công (được cấp mã số thuế người phụ thuộc) và có hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.
--------------------------------------------------------------------------------------
3. Quy định về đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh:
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Nghĩa là: Những trường hợp như: Không nơi nương tựa như: Anh, chị em ruột; Ông bà nội ngoại, cô dì chú bác ruột, cháu ruột ... thì hạn đăng ký chậm nhất là ngày 31/12 năm đó (Nếu quá hạn thì ko được tính vào năm đó).
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Ví dụ: 2 vợ chồng có 1 người con -> Thì chỉ được giảm trừ cho 1 người là Vợ hoặc Chồng trong năm đó thôi nhé.
Ví dụ: Chồng đăng ký người phụ thuộc là con từ tháng 1 -> đến tháng 5. -> Sau đó chuyển cho Vợ từ tháng 6 -> đến tháng 12 => Thì sẽ chỉ được tính giảm trừ cho 1 người là Bố 5 tháng hoặc Mẹ 7 tháng thôi nhé (Chứ không được giảm cho cả Bố 5 tháng và Mẹ 7 tháng trong năm đó đâu nhé).
-> Nên nếu có chuyền người phụ thuộc thì nên chuyển vào cuối năm, để cho trọn năm Dương lịch.
-------------------------------------------------------------------------------------
4. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh:
Theo Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2023
4.1) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là Con:
- Con dưới 18 tuổi, hồ sơ chứng minh gồm:
Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật..
- Con đang theo học tại các bậc học đại học, cao đẳng ..., hồ sơ chứng minh gồm:
Bản chụp Giấy khai sinh.
Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
- Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì ngoài các giấy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm:
Giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
---------------------------------------------------------------------------------
4.2) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là Vợ hoặc Chồng:
Hồ sơ chứng minh gồm:
Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
- Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như:
Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.
Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
------------------------------------------------------------------------------
4.3) Hồ sơ chứng minh người phụ phuộc là cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp:
Hồ sơ chứng minh gồm:
Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp, giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như:
Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.
Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
------------------------------------------------------------------------
4.4) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là Ông bà nội ngoại; Cô dì chú bác; Anh chị em; Cháu ruột ... Các cá nhân khác không nơi nương tựa tại tiết d.4:
Hồ sơ chứng minh gồm:
Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh
Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Các giấy tờ hợp pháp là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng). |
- Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như:
Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.
Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
---------------------------------------------------------------------
4.5) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.
--------------------------------------------------------------------
4.6) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với người nộp thuế làm việc trong các tổ chức kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp có bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác thuộc diện được tính là người phụ thuộc đã khai rõ trong lý lịch của người nộp thuế thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các tiết g.1, g.2, g.3, g.4, g.5, điểm g, khoản 1, Điều này hoặc chỉ cần Tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị vào bên trái tờ khai.
Thủ trưởng đơn vị chỉ chịu trách nhiệm đối với các nội dung sau: họ tên người phụ thuộc, năm sinh và quan hệ với người nộp thuế; các nội dung khác, người nộp thuế tự khai và chịu trách nhiệm.
4.7) Kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo hoàn thành việc kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp thuế không phải nộp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nêu trên nếu thông tin trong những giấy tờ này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.”
--------------------------------------------------------
Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
- Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc. (Tức là nếu bạn đăng ký người phụ thuộc thông qua Doanh nghiệp, thì bạn nộp cho DN bạn)
Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.
------------------------------------------------------------------------------
5. Mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc năm 2025:
Căn cứ theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 2 tháng 6 năm 2020 của ủy ban thường vụ Quốc hội:
Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
--------------------------------------------------------------------
Quy định về cá nhân không nơi nương tựa:
Quy định về cá nhân không nơi nương tựa các bạn có thể xem chi tiết tại 1 số văn bản sau:
- Điều 5 Nghị định 56/2017/NĐ-CP ngày 09/05/2017 của Chính phủ.
Căn cứ theo Công văn 832/TCT-DNNCN ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Tổng cục t huế:
"Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp dì ruột và cậu ruột của Ông Trần Bá Tùng không có chồng/ vợ, không có con cái và không còn bố mẹ thì dì ruột và cậu ruột của Ông Trần Bá Tùng được xác định là cá nhân không nơi nương tựa. Theo đó, trường hợp dì ruột và cậu ruột mà Ông Trần Bá Tùng đang trực tiếp nuôi dưỡng là cá nhân không nơi nương tựa và đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì dì ruột và cậu ruột của Ông Trần Bá Tùng đủ điều kiện được xác định là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh. Việc xác minh các điều kiện quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên đối với dì ruột và cậu ruột của NNT, đề nghị Cục thuế tỉnh Bình Dương xử lý theo từng hồ sơ cụ thể."
Công văn 2071/CT-TTHT ngày 11 tháng 03 năm 2019 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh:
"Trường hợp của Công ty theo trình bày và hồ sơ đính kèm thì Công ty có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cháu ruột của Ông Lê Văn Bình (người nộp thuế) trong khi người phụ thuộc còn cha và mẹ vẫn còn trong độ tuổi lao động, sức khỏe bình thường (còn nơi nương tựa) là không đúng quy định.
Trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác ruột của người nộp thuế nếu những người này không còn vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột (không còn nơi nương tựa) và đáp ứng điều kiện nêu tại điểm đ Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 thì được tính là người phụ thuộc để đăng ký giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là em ruột trong khi người phụ thuộc còn mẹ vẫn còn trong độ tuổi lao động, sức khỏe bình thường (còn nơi nương tựa) là không đúng quy định."
--------------------------------------------------------
Công văn 94768/CT-TTHT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Cục thuế Hà Nội:
"Căn cứ các quy định trên, trường hợp cá nhân là người nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công đăng ký giảm trừ gia cảnh cho ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, cháu ruột, em ruột là cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g.4, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Nếu các đối tượng người phụ thuộc nêu trên của người nộp thuế không phải là người không nơi nương tựa theo quy định của pháp luật thì không đủ điều kiện để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân."
Công văn 10898/CT-TTHT ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Cục thuế Hà Nội:
"Căn cứ các quy định trên, trường hợp người lao động làm việc tại Công ty đăng ký giảm trừ gia cảnh cho ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cháu ruột, em ruột là cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g.4, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Nếu ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cháu ruột, em ruột của người nộp thuế không phải là người không nơi nương tựa thì không đủ điều kiện để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân."
|
----------------------------------------------------------------------------------------
Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!
Các bạn muốn hiểu sâu hơn về thuế TNCN như: Cách tính thuế - Kê khai thuế TNCN háng tháng/Qúy; Quyết toán thuế TNCN cuối năm ... có thể tham gia Khóa học kế toán thuế thực tế chuyên sâu.
----------------------------------------------------------------
