Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 224
Tổng truy cập:   34360762
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán

 

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán. Cách xác định thu nhập tính thuế, thuế suất... theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC.

 

I. Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn góp:

 

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

×

Thuế suất 20%

Trong đó:

 

1. Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – (Giá mua + Các chi phí liên quan)

 

a. Giá chuyển nhượng:

- Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.

- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b. Giá mua:

cách tính thuế tncn từ chuyển nhượng vốn

- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn.

- Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn. Cụ thể như sau:

          Đối với phần vốn góp thành lập DN là trị giá phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn góp được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ.

         Đối với phần vốn góp bổ sung là trị giá phần vốn góp bổ sung tại thời điểm góp vốn bổ sung. Trị giá vốn góp bổ sung được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ.

         Đối với phần vốn do mua lại là giá trị phần vốn đó tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp. Trường hợp hợp đồng mua lại phần vốn góp không có giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế .

         Đối với phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn là giá trị lợi tức ghi tăng vốn.
 

c. Các chi phí liên quan:

- Các chi phí liên quan được trừ là những chi phí hợp lý thực tế phát sinh liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định, cụ thể như sau:

    - Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

    - Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng.

    - Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.

 

2. Thuế suất:

- Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là:  20%.

 

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

- Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

- Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

 

Sau khi tính xong các bạn tiến hành kê khai, chi tiết xem tại đây:

Cách kê khai thuế TNCN chuyển nhượng vốn



II. Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán:


- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹcác loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất.
 

a. Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Giá bán chứng khoán – (Giá mua + Các chi phí liên quan)

-
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
 

a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

      a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.


      a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng. 

      a.1.3) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá bán là giá thực tế chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm chuyển nhượng.
      Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá bán hoặc giá bán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá bán theo pháp luật về quản lý thuế.

a.2) Giá mua chứng khoán được xác định như sau:


      a.2.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá mua chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

      a.2.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán, giá mua là giá ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng chứng khoán.

      a.2.3) Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.

      a.2.4) Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên, giá mua là giá thực tế mua ghi trên hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm gần nhất trước thời điểm mua. 
      Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá mua hoặc giá mua trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo pháp luật về quản lý thuế.

a.3) Các chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán là các khoản chi phí thực tế phát sinh của hoạt động chuyển nhượng chứng khoán có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định bao gồm:

      a.3.1) Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.
      a.3.2) Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng.
      a.3.3) Phí dịch vụ lưu ký chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính và chứng từ thu của công ty chứng khoán.
      a.3.4) Phí ủy thác đầu tư, phí quản lý danh mục đầu tư chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác.
      a.3.5) Phí môi giới chứng khoán khi chuyển nhượng.
      a.3.6) Phí dịch vụ tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin.
      a.3.7) Phí chuyển khoản, phí chuyển quyền sở hữu qua Trung tâm lưu ký chứng khoán (nếu có).
      a.3.8) Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.

b) Thuế suất và cách tính thuế


b.1) Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 20%

b.1.1) Nguyên tắc áp dụng
- Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% 
là cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.

- Riêng giá mua của chứng khoán được xác định bằng tổng giá mua bình quân của từng loại chứng khoán bán ra trong kỳ như sau:

Giá mua bình quân của từng loại chứng khoán bán ra = Giá vốn đầu kỳ + Giá vốn phát sinh trong kỳ x Số lượng chứng khoán bán ra
Số lượng chứng khoán tồn đầu kỳ + Số lượng chứng khoán phát sinh trong kỳ

b.1.2) Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%

- Khi quyết toán thuế, cá nhân áp dụng thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm nộp theo thuế suất 0,1% trong năm tính thuế.

b.2) Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 0,1%

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1


c)  Thời điểm xác định thu nhập tính thuế

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

       c.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.


       c.2) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.

       c.3) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.

       c.4) Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

d) Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.

- Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau:


       d.1) Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ đầu tư vốn là giá trị cổ tức ghi trên sổ sách kế toán hoặc số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (×) với mệnh giá của cổ phiếu đó và thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
- Trường hợp giá chuyển nhượng cổ phiếu nhận thay cổ tức thấp hơn mệnh giá thì tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động đầu tư vốn theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
- Sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nếu cá nhân có chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức nhận bằng cổ phiếu cho tới khi hết số cổ phiếu nhận thay cổ tức.


       d.2) Căn cứ để xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này.

Ví dụ: Ông K là cổ đông của công ty cổ phần X (đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán). Năm 2015, ông K được nhận 5.000 cổ phiếu (CP) trả thay cổ tức của Công ty X (mệnh giá của cổ phiếu là 10.000 đồng). Tháng 2/2018, Ông K chuyển nhượng 2.000 cổ phiếu của công ty X với giá là 30.000 đồng/cổ phiếu. Tháng 8/2018, ông K chuyển nhượng 7.000 cổ phiếu với giá là 20.000 đồng/cổ phiếu.

Khi chuyển nhượng ông K phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cụ thể như sau:

+) Đối với lần chuyển nhượng tháng 2/2018
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
(2.000 CP × 10.000 đồng) × 5% = 1.000.000 đồng
- Thuế thu nhập cá nhân (tạm nộp) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
(2.000 CP × 30.000 đồng) × 0,1% = 60.000 đồng

+) Đối với lần chuyển nhượng tháng 8/2018
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
(3.000 CP × 10.000 đồng) × 5% = 1.500.000 đồng
- Thuế thu nhập cá nhân (tạm nộp) đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
(7.000 CP × 20.000 đồng) × 0,1% = 140.000 đồng.


 

Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập cá nhân

 

Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn thành công!

cách tính thuế tncn chuyển nhượng vốn chứng khoán
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2018 mới nhất, xác định các khoản thu nhập tính thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật thuế TNCN 26/2012/QH13, Thông tư 111 và Thông tư 92/2015
Các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất.
Các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất.
Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân khi tính thuế TNCN năm 2018 mới nhất như: Khoản giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc … Mức giảm trừ gia cảnh theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và 92/2015/TT-BTC mới nhất hiện nay.
Phụ cấp tiền điện thoại có được miễn thuế TNCN
Phụ cấp tiền điện thoại có được miễn thuế TNCN
Quy định mức phụ cấp tiền điện thoại cho nhân viên được trừ khi tính thuế TNDN, khoản phụ cấp tiền điện không tính thuế TNCN nếu không cao hơn mức quy định
Hướng dẫn cách đăng ký Mã số thuế cá nhân cho nhân viên
Hướng dẫn cách đăng ký Mã số thuế cá nhân cho nhân viên
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân qua mạng cho nhân viên, Cách đăng ký MST cá nhân trên phần mềm QTTNCN 3.3.1 và hồ sơ thủ tục đăng ký MST online
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2018
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2018
Hướng dẫn cách làm thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mới nhất năm 2018 qua mạng, hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như: Bố mẹ, con, cháu, anh, chị em...
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN
Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2017 - 2018 mẫu 05/QTT-TNCN và cách lập các phụ lục kèm theo trên phần mềm HTKK như: 05-1BK-QTT-TNCN, 05-2BK-QTT-TNCN, 05-3BK-QTT-TNCN
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN, các khoản thu nhập không chịu thuế Thu nhập cá nhân, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC và 111/2013/TT-BTC
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, mức giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc bao gồm những ai? Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh, hồ sơ chưng minh người phụ thuộc
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 4.0.4 và 3.8.5
phần mềm đăng ký mst cá nhân 3.3.1
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng