Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 23
Tổng truy cập:   99317520
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Cách xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN 2026

Hướng dẫn cách xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Luật thuế thu nhập cá nhân 2025

A - ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

I. Cách xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:

Căn cứ Điều 8 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026)

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
(tại Biểu thuế lũy tiến từng phần)


2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản đóng góp


Xem thêm: Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN


Điều 10 - Điều 11 của Luật thuế TNCN 2025
Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Điều 11. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:
1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
3. Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.


3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
 

II. Cách xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh:

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 của Nghị định 141/2026/NĐ-CP Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/01/2026)

Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân

1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 TỶ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

3. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 01 TỶ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 01 TỶ đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.

Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 01 TỶ đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 01 TỶ đồng.

4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:

a) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 01 TỶ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 01 TỶ đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 01 TỶ đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 TỶ đồng;

b) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 01 TỶ đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 01 TỶ đồng.

5. Phương pháp tính thuế

a) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 TỶ đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;

b) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 TỶ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;

c) Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này;

d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 TỶ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 TỶ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.


Căn cứ Điều 7 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026)

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 TỶ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

Thu nhập tính thuế = Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra - Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế

b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế TNCN 2025 này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật thuế TNCN 2025 này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.

3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
 

B - ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Căn cứ Điều 20, Điều 21 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026)

Điều 20. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân (x) với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú = Doanh thu từ hoạt động kinh doanh x Thuế suất

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 2%;

d) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: 5%;

đ) Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
 

Điều 21. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú = Tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được x Thuế suất 20%

 

Xem thêm:  Cách tính thuế thu nhập cá nhân

 


Cách xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN

Cùng chủ đề:
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng - quý
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng - quý
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý - tháng; Cách kê khai thuế TNCN năm 2025 qua mạng - trên HTKK quy định kê khai thuế thu nhập cá nhân.
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân 05/KK-TNCN
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân 05/KK-TNCN
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý – tháng năm 2026; Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN cách ghi trên phần mềm HTKK.
Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán.
Hướng dẫn tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn: Cách tính thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng vốn góp , cổ phần, chứng khoán; Thuế suất chuyển nhượng.
Các khoản giảm trừ thuế TNCN năm 2026 mới nhất
Các khoản giảm trừ thuế TNCN năm 2026 mới nhất
Các khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 mới nhất, như: Giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc; Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN theo quy định.
Hướng dẫn đăng ký Mã số thuế cá nhân trên dichvucong và HTKK
Hướng dẫn đăng ký Mã số thuế cá nhân trên dichvucong và HTKK
Hướng dẫn Cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng năm 2026 mới nhất; Thủ tục cách đăng ký MST cá nhân trên phần mềm HTKK, dichvucong
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân 2026: Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền thưởng; Hướng dẫn tính thuế TNCN mới nhất theo tháng và theo quý.
Các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân – tính thuế TNCN
Các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân – tính thuế TNCN
Quy định các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân 2026: Các khoản tính thuế thu nhập cá nhân; Các khoản thu nhập, phụ cấp chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc năm 2026
Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc năm 2026
Hướng dẫn cách đăng ký người phụ thuộc qua mạng năm 2026; Hồ sơ thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc như: Bố mẹ, con, cháu, anh, chị em ...
Hướng dẫn cách tải file Excel vào HTKK chi tiết
Hướng dẫn cách tải file Excel vào HTKK chi tiết
Hướng dẫn cách tải file Excel vào HTKK: Cách tải bảng kê từ Excel vào phần mềm HTKK; Đẩy BCTC từ EXCEL vào HTKK; Tải bảng kê Quyết toán thuế TNCN vào HTKK.
Cách tính thuế - Kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn 2026
Cách tính thuế - Kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn 2026
Hướng dẫn tính thuế TNCN từ đầu tư vốn: Cách kê khai thuế TNCN đầu tư vốn mẫu 06/TNCN; Thuế suất đầu tư vốn; Thời hạn kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn.
Hồ sơ người phụ thuộc gồm những gì để được giảm trừ
Hồ sơ người phụ thuộc gồm những gì để được giảm trừ
Quy định hồ sơ giảm trừ gia cảnh 2026: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc; Hồ sơ người phụ thuộc cho bố mẹ, vợ, con, ông bà, người nước ngoài, cháu ruột, anh, chị, em.
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2026 qua mạng
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2026 qua mạng
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2026; Thủ tục hồ sơ quyết toán thuế Thu nhập cá nhân; Thời hạn quyết toán thuế TNCN theo quy định mới nhất.
Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026
Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026
Quy định về các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN, Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN, Thời điểm làm uỷ quyền quyết toán thuế TNCN.
Quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
Quy định về chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo Thông tư 78 và Nghị định 123 Hướng dẫn đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, quà tặng
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, thừa kế; Thu nhập tính thuế TNCN từ quà tặng, thừa kế; Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ Trúng thưởng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ Trúng thưởng
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng: Cách xác định thu nhập tính thuế TNCN từ trúng thưởng; Hồ sơ kê khai thuế TNCN trúng thưởng theo quy định.
Hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
Hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán: Hướng dẫn lập tờ khai 04/CNV-TNCN chuyển nhượng vốn; Thời hạn nộp tờ khai thuế chuyển nhượng vốn.
Hướng dẫn tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú
Hướng dẫn tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài 2026; Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài không cư trú và cư trú theo quy định mới nhất.
Hướng dẫn xác định cá nhân cư trú và không cư trú
Hướng dẫn xác định cá nhân cư trú và không cư trú
Thế nào là cá nhân cư trú; Cách phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú theo quy định mới nhất.
Các khoản được miễn thuế TNCN – Không tính thuế TNCN 2026
Các khoản được miễn thuế TNCN – Không tính thuế TNCN 2026
Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN: Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN; Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất 2026.
Phụ cấp điện thoại có được miễn thuế TNCN - đóng BHXH không
Phụ cấp điện thoại có được miễn thuế TNCN - đóng BHXH không
Phụ cấp điện thoại có tính thuế TNCN không hay được miễn thuế TNCN? Phụ cấp điện thoại tối đa là bao nhiêu? Tiền phụ cấp điện có phải đóng BHXH không?
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất 2026
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất 2026
Điều kiện giảm trừ gia cảnh 2026 mới nhất; Quy định về người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2026, người phụ thuộc gồm những ai, mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.
Cách tính thuế TNCN giao khoán - thử việc - dịch vụ
Cách tính thuế TNCN giao khoán - thử việc - dịch vụ
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân thời vụ: Quy định về Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng giao khoán, thử việc, thời vụ, dịch vụ cá nhân thuê ngoài.
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN
Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2026 mẫu 05/QTT-TNCN trên phần mềm HTKK; Cách lập phụ lục 05-123BK-QTT-TNCN.
Hỏi đáp Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2020
Hỏi đáp Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2020
Trả lời vướng mắc Quyết toán thuế thu nhập Cá nhân 2020; Giải đáp một số tình huống thuế thu nhập cá nhân khi quyết toán cuối năm.
Người phụ thuộc bao gồm những đối tượng nào
Người phụ thuộc bao gồm những ai? Điều kiện để đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC
Cách làm báo quyết toán thuế TNCN năm 2016
Hướng dẫn cách lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2016, thủ tục hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cư trú, không cư trú theo TT 92/2015 và 151
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.6.7
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online