Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Hỗ trợ trực tuyến
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Quảng cáo
Đang trực tuyến: 116
Tổng truy cập:     19591208

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN

 

Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN năm 2016 - 2017 chi tiết từng chỉ tiêu trên các Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN, 05-2BK-QTT-TNCN và 05-3BK-QTT-TNCN, thực hành trên phần mềm HTKK mới nhất.

 

Lưu ý: Đây là mình hướng dẫn các bạn kế toán trong DN lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN cho nhân viên trong công ty nhé. (Đây là tờ khai dành cho DN trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân).

 

Theo khoản 1 điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

 

Bước 1:

- Các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK.

Chú ý: Các bạn phải làm trên phần mềm HTKK mới nhất

 

- Chọn “Quyết toán thuế thu nhập cá nhân” -> Chọn “05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán của tổ chức, CN (TT92/2015)” -> Chọn “Kỳ tính thuế”, màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

Chú ý: Nếu quyết toán không tròn năm thì các bạn click vào ô: “Quyết toán không tròn năm” và phải nhập vào ô lý do nhé.

- Để click chọn được vào đây thì các bạn phải quay lại bước trên: Khi chọn "Kỳ tính thuế" -> Các bạn phải từ tháng mấy -> Thì khi vào trong tờ khai các bạn mới cick được vào đây. (Thường những DN mới thành lập)

 

hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế 05/QTT-TNCN

 

Bước 2:

Cách lập tờ khai quyết toán thuế 05/QTT-TNCN:

 

Các bạn chỉ cần nhập ở các phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN, PL 05-2BK-QTT-TNCN và PL 05-3BK-QTT-TNCN. Sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật sang “Tờ khai 05/QTT-TNCN”.

- Các bạn phải cộng Tổng số cá nhân ở cả 2 Phụ lục 01 và 02 (Tổng số những cá nhân mà Công ty bạn trả lương cho họ) -> Để nhập vào Chỉ tiêu [21] trên Tờ khai 05/QTT-TNCN

 

Cách lập các phụ lục kèm theo:

 

1. Cách lập PL 05-1BK-QTT-TNCN

 

- Những cá nhân cư trú ký hợp đồng > 3 tháng (Những cá nhân tính thuế theo Biểu lũy tiến từng phần) -> Các bạn kê khai vào phụ lục này nhé! 

cách lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

 

- Chỉ tiêu [07] đến [09]: Các bạn nhập theo từng cá nhân

- Nếu muốn thêm dòng thì các bạn ấn phím “F5” nhé.

- Nếu cá nhân nào uỷ quyền cho DN bạn thì bạn click vào ô vuông. Chỉ tiêu [10]

Chi tiết về các trường hợp được ủy quyền các bạn xem tại đây nhéCác trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN

 

Phần “Thu nhập chịu thuế”:

 

Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Cách tính:

Thu nhập chịu thuế  =  Tổng thu nhập  -  Các khoản được miễn thuế

 

a. Tổng thu nhập:

- Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

 

b. Các khoản được miễn thuế bao gồm:

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế như sau:

    - Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vựt quá: 680.000/ tháng "Từ ngày 15/10/2016 tăng lên: 730.000/tháng" (Nếu DN tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ)
    - Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm. (Nếu nhận được bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ)
    - Tiền phụ cấp công tác phí, xăng xe, điện thoại không vượt quá quy định trong quy chế của DN. (Các bạn tự xây dựng quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp… và không được vượt quá mức đó.. Nếu vượt quá sẽ tính vào thu nhập tính thuế).
    - Tiền trả thay tiền thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
    - Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.
VD: Làm ban ngày được 40.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 60.000 đ/h. Thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 - 40.000 = 20.000đ/h.

VD: Trong năm 2016 nhân viên A có Tổng thu nhập là 120.000.000. Trong đó: Tiền ăn ca: 7.200.000. Tiền trang phục là: 4.000.000. Tiền điện thoại và xăng xe là: 5.000.000.

=> Nhập vào chỉ tiêu 11 - Tổng thu nhập chịu thuế = 120.000.000 - (7.200.000 + 4.000.000 + 5.000.000)

Chi tiết xem tại đây: Cách tính thuế thu nhập cá nhân

 

Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

 

Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

 

Phần: “Các khoản giảm trừ

 

Chỉ tiêu [14] Số lượng NPT tính giảm trừ: Là số người phụ thuộc mà cá nhân đã đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. 

 

Chỉ tiêu [15] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc

Trong đó:

- Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng  x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm.
   +) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.


- Giảm trừ cho người phụ thuộc =  3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng  đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ.
   +) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

 

 

Chỉ tiêu [16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có). 

 

Chỉ tiêu [17] Bảo hiểm được trừ:  Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

 

Cụ thể: BHXH: 8%,  BHYT: 1,5%,  BHTN: 1%

VD: Hàng tháng các bạn trích BH của nhân viên A là 500.000/tháng (trừ vào lương của họ). Như vậy: Số tiền nhập vào chỉ tiêu [16] = 500.000 x 12 tháng = 6.000.000

Xem thêm: Tỷ lệ các khoản trích theo lương

 

Chỉ tiêu [18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.

 

Chỉ tiêu [19]: Thu nhập tính thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

 

Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế TNCN mà DN đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.

VD: Trong năm 2016 DN bạn đã kê khai và nộp thuế TNCN hàng tháng/quý của Nhân viên A là 700.000, thì nhập vào đây.

 

Chỉ tiêu [21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT:

- Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.

Cụ thể: Chỉ tiêu [21] = ([19] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%. 

 

Phần"Chi tiết kết quả quyết toán thay cho cá nhân nộp thuế"

 

Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế phải nộp:

- Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. Phần mềm sẽ tự động cập nhật

 

Chỉ tiêu [23] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì các bạn có thể làm thủ hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau.

Chỉ tiêu [24] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này các bạn phải đi nộp thêm tiền thuế.

 

2. Cách lập PL 05-2BK-TNCN:

- Những cá nhân lao động thời vụ < 3 tháng hoặc những cá nhân không cư trú (Những cá nhân tính thuế theo Biểu Toàn phần) các bạn kê khai vào đây nhé!.

 

Chỉ tiêu [07] đến [09]: Các bạn nhập theo từng cá nhân

- Nếu muốn thêm dòng thì các bạn ấn phím “F5” nhé.

- Nếu là cá nhân không cư trú thì bạn click vào ô vuông. Chỉ tiêu [10]

Xem thêm: Phân biệt cá nhân cư trú và không cư trú

 

Phần: “Thu nhập chịu thuế (TNCT)

 

Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần; và các khoản phí mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp cho cá nhân lao động thời vụ không được giảm trừ, miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu các bạn nhập vào chỉ tiêu 11 bấy nhiêu nhé.

VD: Nhân viên B có hợp đồng thời vụ < 3 tháng, lương cơ bản 3 tr, phụ cấp tiền ăn 300.000 thì tổng tiền chịu thuế là 3.300.000

(Theo Công văn 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015 của Cục thuế TP.HCM)

 

Chỉ tiêu [12] TNCT (Thu nhập chịu thuế) từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

 

Chỉ tiêu [13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được giảm thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)..

 

Chỉ tiêu [14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

 

Phần "Số thuế TNCN đã khấu trừ":

 

Chỉ tiêu [15] Tổng số: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ. 

- Nếu các bạn làm bản cam kết 02 (Tức là không khấu trừ 10%) thì các bạn nhập 0 vào đây.

 

Chỉ tiêu [16] Số thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Chỉ tiêu [16] = [12] * 10%

 

Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

Chỉ tiêu [17] = {([11] - [14]) x Thuế suất toàn phần} x {[13]/([11] - [14])} x 50%. 

 

3. Cách lập PL 05-3BK-TNCN:

 

- Cơ quan thuế hướng dẫn tổ chức trả thu nhập kê khai đầy đủ 100% NPT đã tính giảm trừ trong năm 2016 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN.

- Đối với những NPT đã được cấp MST thì không phải khai đủ các thông tin định danh chỉ cần khai thông tin tại các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu [06] “STT”,

- [07] “Họ và tên người nộp thuế”,

- [08] “MST của người nộp thuế”,

- [09] “Họ và tên người phụ thuộc”,

- [11] “MST của người phụ thuộc”,

- [14] “Quan hệ với người nộp thuế”,

- [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”,

- [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”.

 

- Đối với trường hợp tổ chức trả thu nhập có yêu cầu cấp trước MST cho NPT trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế, để đảm bảo khai đầy đủ 100% NPT đã tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2015 thì cơ quan thuế hướng dẫn và hỗ trợ tổ chức trả thu nhập thực hiện như sau:

     + Tổ chức trả thu nhập gửi thông tin của NPT cho cơ quan thuế trước khi gửi hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2015 bằng cách khai vào Bảng tổng hợp đăng ký giảm trừ NPT Mẫu số 16/TH được hỗ trợ trên các ứng dụng HTKK, iHTKK và QTTNCN đến cơ quan thuế. Căn cứ vào thông tin trên Mẫu số 16/TH, cơ quan thuế thực hiện cấp MST cho người phụ thuộc của NNT.

     + Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế tổ chức trả thu nhập chỉ phải khai vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-TNCN đối với những NPT đã có MST trước thời điểm quyết toán năm 2015 và những NPT chưa có MST (bao gồm cả những NPT đã khai vào Mẫu số 16/TH nhưng chưa được cấp MST thành công). Trường hợp NPT đã khai vào Mẫu số 16/TH nhưng đã được thông báo cấp MST thành công thì không phải khai lại vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-TNCN.

     + Trường hợp đã khai thông tin NPT vào Phụ lục 05-3/BK-TNCN nhưng vẫn có yêu cầu được cấp trước MST cho NPT thì cơ quan thuế hướng dẫn sử dụng chức năng “Tải dữ liệu từ Bảng kê 05-3/BK-TNCN trên tờ khai 05/KK-TNCN” tại màn hình chức năng 16/TH để lấy dữ liệu gửi đến cơ quan thuế đối với những NPT đã có đầy đủ thông tin.

Ví dụ: Công ty A trong năm 2015 tính giảm trừ cho 1.000 NPT, trong đó: có 400 NPT đã được cấp MST trước thời điểm quyết toán 2015, còn lại 600 NPT chưa có MST và Công ty A đã gửi để cấp MST trước 500 NPT theo mẫu số 16/TH. Trong 500 NPT gửi cấp MST trước thì chỉ có 450 NPT được thông báo cấp MST thành công. Trường hợp này, khi Công ty A gửi hồ sơ quyết toán thuế năm 2015, tại Phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN chỉ phải khai 400 NPT đã có MST trước thời điểm quyết toán năm 2015 và 150 NPT chưa được cấp MST (bao gồm 50 NPT chưa được cấp MST thành công tại mẫu số 16/TH).

 

- Trường hợp NNT có thay đổi thông tin NPT, bổ sung thêm mới NPT hoặc giảm NPT thì tổ chức trả thu nhập thực hiện khai bổ sung theo nguyên tắc sau:

     + Trường hợp thay đổi thông tin NPT, bổ sung thêm mới NPT hoặc giảm NPT mà không làm sai sót dữ liệu đã kê khai trên tờ khai 05/KK-TNCN và các Phụ lục khác kèm theo tờ khai quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập chỉ cần khai Bảng tổng hợp đăng ký giảm trừ NPT cho các trường hợp cần thay đổi/bổ sung NPT.

     + Trường hợp thay đổi thông tin NPT, bổ sung thêm mới NPT hoặc giảm NPT có làm sai sót dữ liệu đã kê khai trên tờ khai 05/KK-TNCN và các Phụ lục khác kèm theo tờ khai thì tổ chức trả thu nhập thực hiện kê khai như sau:

          ++ Khai bổ sung tờ khai QT 05/KK-TNCN kèm theo các Phụ lục cần điều chỉnh (trừ Phụ lục 05-3/BK-TNCN).

          ++ Khai thông tin thay đổi/bổ sung về NPT vào Bảng tổng hợp đăng ký giảm trừ NPT.

 

Cuối cùng:


Sau khi đã kê khai xong 3 phụ lục các bạn ấn :"Ghi" -> Sang bên tờ khai để kiểm tra số liệu.

- Nếu xuất hiên chỉ tiêu [45] thì các bạn phải nộp thêm tiền thuế đó
- Nếu xuất hiện chỉ tiêu [46] thì các bạn theo dõi bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN

Xem thêmThủ tục hoàn thuế TNCN

 

4. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN:

- Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế. Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. (Tức là 30/3/2017)

 

 

Các bạn muốn được tìm hiểu 1 cách chuyên sâu và học cách tiết kiệm chi phí thuế phải nộp cho DN có thể tham gia: Lớp học kế toán thuế thực hành

 

------------------------------------------------------------

 

in
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Các tin tức khác
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân cho nhân viên
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 05/KK-TNCN
Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo quý và theo tháng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2017
Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ, thử việc
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN hiện hành
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2017
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 mới nhất
Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán DN nhỏ và vừa
Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế (MST) thu nhập cá nhân cho nhân viên
Cách xây dựng thang bảng lương năm 2017 mới nhất
Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 theo Nghị định 153
Lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2017 mới nhất
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 mới nhất
Các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Tỷ lệ trích các khoản theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCD năm 2017
Mẫu quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động
Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2017
Cách kiểm tra sổ sách kế toán, báo cáo trước khi lập BCTC
Quy định về tỷ lệ đóng BHXH – BHYT – BHTN năm 2017
Mức phạt nộp chậm tờ khai khai thuế GTGT, TNCN, TNDN
Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT
Thủ tục đăng ký tham gia BHXH – BHYT – BHTN lần đầu 2017
Hướng dẫn kê khai thuế môn bài năm 2017
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017
Mẫu hệ thống thang bảng lương năm 2017 mới nhất
Hướng dẫn cách kê khai thuế TNCN theo quý và theo tháng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2017
Cách kê khai thuế GTGT theo quý và theo tháng
Cách xử lý khi viết sai hóa đơn GTGT (Các trường hợp)
Hướng dẫn cách lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Mẫu BC26-A trên HTKK
Tìm chúng tôi trên facebook
Quảng cáo
Phần mềm htkk 3.4.1
phần mềm đăng ký mst cá nhân 3.3.0
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
học phí học kế toán thiên ưng
 
Học phí học kế toán
Học phí học kế toán