Loading...
[X] Đóng lại

Học phí học kế toán thực hành

KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0984.322.539
0984 322 539
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 35
Tổng truy cập:   49886714
Quảng cáo
Công ty kế toán thiên ưng tuyển dụng
KẾ TOÁN THUẾ

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN

 

Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2019 - 2020 mẫu 05/QTT-TNCN trên phần mềm HTKK; Cách lập Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN, 05-2BK-QTT-TNCN, 05-3BK-QTT-TNCN kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNCN.


 

Lưu ý: Đây là mình hướng dẫn các bạn kế toán trong DN lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN cho nhân viên trong công ty nhé. (Đây là tờ khai dành cho DN trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân).


Quy định về việc kê khai quyết toán thuế TNCN:

Theo khoản 1 điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân
không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân."

Như vậy:
  - Công ty phải có trách nhiệm lập tờ khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay (trường hợp ủy quyền)
cho tất cả những người lao động mà công ty đã trả lương trong năm kể cả lao động thời vụ (dù họ có phải nộp thuế TNCN hay là không phải nộp).
  - Chỉ duy nhất trường hợp trong năm Cty không trả lương cho bất kỳ 1 người lao động nào -> Thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.


--------------------------------------------------------------------------------------


Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế 05-QTT-TNCN trên HTKK:
 

Bước 1:


- Các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK bằng MST của DN.

Chú ý: Các bạn phải làm trên phần mềm HTKK mới nhất


cách lập tờ khai quyết toán thuế tncn


-> Chọn mục “Thuế thu nhập cá nhân” -> Chọn “05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán của tổ chức, CN (TT92/2015)” -> Chọn “Kỳ tính thuế” -> Xong màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế 05/QTT-TNCN


Chú ý: Nếu quyết toán không tròn năm thì các bạn click vào ô: “Quyết toán không tròn năm” và phải nhập vào ô lý do nhé.

 -> Để click chọn được vào đây thì các bạn phải quay lại bước trên: Khi chọn "Kỳ tính thuế" -> Các bạn phải nhập từ tháng mấy -> Thì khi vào trong tờ khai các bạn mới cick được vào đây. (Những DN mới thành lập trong năm 2019 sẽ phải làm bước này).


----------------------------------------------------------------------------------------------

 

Bước 2: Cách kê khai quyết toán thuế 05/QTT-TNCN:

 

=> Các bạn chỉ cần kê khai ở các phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN, PL 05-2BK-QTT-TNCN và PL 05-3BK-QTT-TNCN. Sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật sang Tờ khai 05/QTT-TNCN.

 

1. Cách lập PL 05-1BK-QTT-TNCN:

 

Chú ý:
- Những người lao động là: Cá nhân
cư trú và ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên (Tức là những cá nhân tính thuế theo Biểu lũy tiến từng phần) -> Thì mới được kê khai vào phụ lục 01-BK này nhé.

- Lao động thử việc, có 2 trường hợp như sau:
    + Nếu
đủ điều kiện ủy quyền: -> Thì tổng tất cả thu nhập đều nhập vào PL 05-1BK.
    VD: Nhân viên A ký hợp đồng thử việc 2 tháng -> Sau đó ký hợp đồng chính thức -> Cuối năm đủ điều kiện ủy quyền -> Thì nhập toàn bộ Tổng thu nhập (Cả 2 tháng thử việc và Các tháng chính thức) vào đây.

    + Nếu
Không đủ điều kiện ủy quyền -> Thì phải tách thu nhập từng phần để nhập vào 2 PL là 05-1BK 05-2BK.
    VD: Nhân viên A ký hợp đồng thử việc 2 tháng -> Sau đó ký hợp đồng chính thức -> Cuối năm Không đủ điều điện ủy quyền -> Thì phải tách thu nhập của 2 tháng thử việc cho vào 05-2BK còn thu nhập của các tháng chính thức thì nhập vào 05-1BK .


Chi tiết về các trường hợp được ủy quyền các bạn xem tại đây nhé:

 Các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN

 

cách lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

 

- Chỉ tiêu [07] đến [09]: Các bạn nhập theo từng cá nhân

- Nếu muốn thêm dòng thì các bạn ấn phím “F5” nhé.

    [07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai.

    [08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.
    Chú ý: Cá nhân ủy quyền bắt buộc phải có MST. (Tức là trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho DN thì bắt buộc phải đăng ký MST cá nhân).

Xem thêm: Cách đăng ký mã số thuế cá nhân.


    [09] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.
 

- Nếu cá nhân nào uỷ quyền cho DN bạn thì bạn click vào ô vuông. Chỉ tiêu [10]


----------------------------------------------------------------------------------------------------
 

Phần “Thu nhập chịu thuế”:

 

Chỉ tiêu [11] Tổng số:tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
 

Cách tính:

Thu nhập chịu thuế  =  Tổng thu nhập  -  Các khoản được miễn thuế

 

a. Tổng thu nhập:

- Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

 

b. Các khoản được miễn thuế bao gồm:

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế như sau:

    - Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vựt quá: 730.000/tháng (Nếu DN tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ)
    - Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000/năm. (Nếu nhận được bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ)
    - Tiền khoán chi công tác phí, điện thoại không vượt quá quy định trong quy chế của DN. (Các bạn tự xây dựng quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp… và không được vượt quá mức đó.. Nếu vượt quá sẽ tính vào thu nhập tính thuế).
    - Tiền
 thuê nhà trả thay không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
    - Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường.
VD: Làm ban ngày được 40.000 đ/h nhưng làm thêm giờ ban đêm được 60.000 đ/h. Thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 - 40.000 = 20.000đ/h.

VD: Trong năm 2019 nhân viên A có Tổng thu nhập là 120.000.000. Trong đó: Tiền ăn ca: 7.200.000. Tiền trang phục là: 4.000.000.

=> Nhập vào chỉ tiêu 11 - Tổng thu nhập chịu thuế = 120.000.000 - (7.200.000 + 4.000.000)

Chi tiết xem tại đây: Cách tính thuế thu nhập cá nhân


Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

-----------------------------------------------------------------------------------------------
 

Phần: “Các khoản giảm trừ


Chỉ tiêu [14] Số lượng NPT tính giảm trừ: số người phụ thuộc mà cá nhân đã đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Chỉ tiêu [15] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc.

Trong đó:

- Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng  Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm.
   +) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.

 

Ví dụ: Nhân viên B ký hợp đồng lao động từ tháng 2 - 6 (5 tháng) -> Mức giảm trừ = 9 x 5 = 45tr.

Ví dụ: Nhân viên C ký hợp đồng lao động từ 2 - 12 (11 tháng) và thực tế vẫn còn làm tại công ty -> Ủy quyền cho Công ty quyết toán -> Mức giảm trừ bản thân = 108tr


- Giảm trừ cho người phụ thuộc =  3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng  đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ.
   +) Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

 

Ví dụ: Giả sử tháng 3/2019 nhân viên D sinh con.
- Tháng 8/2019 nhân viên D đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
-> Tại Mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng
3/2019 thì trong năm nhân viên D được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2019.
- Khi quyết toán nhân viên D được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2019 đến hết tháng 12/2019 mà không phải đăng ký lại.

Ví dụ: Giả sử tháng 3/2019 nhân viên D sinh con.
- Tháng 8/2019 nhân viên D đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
-> Tại Mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng
8/2019 thì trong năm nhân viên D được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2019.
-> Khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2019 thì phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

Xem thêm: Cách đăng ký người phụ thuộc.


Chỉ tiêu [16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

Chỉ tiêu [17] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Cụ thể: BHXH: 8%,  BHYT: 1,5%,  BHTN: 1%

Ví dụ: Cty bạn tham gia BHXH cho nhân viên E từ tháng 1 - 12 (tức là 12 tháng) và hàng tháng trích Bảo hiểm của nhân viên E là 500.000/tháng (trừ vào lương của họ).
-> Như vậy: Số tiền nhập vào chỉ tiêu [16] = 500.000 x 12 tháng = 
6.000.000

Xem thêm: Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm


Chỉ tiêu [18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.


------------------------------------------------------------------------------------
 

Chỉ tiêu [19]: Thu nhập tính thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.


Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.
 

VD: Trong năm 2019 DN bạn đã kê khai và nộp thuế TNCN hàng tháng/quý của Nhân viên F như sau:
- Qúy 1: 300.000
- Qúy 2: 150.000
- Qúy 3: 150.000
- Qúy 4: 100.000.
=> Như vậy tổng cộng là 700.000, thì nhập vào đây: 700.000


Chỉ tiêu [21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.
    Chỉ tiêu [21] = ([19] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%.


---------------------------------------------------------------------------------------------
 

Phần"Chi tiết kết quả quyết toán thay cho cá nhân nộp thuế"


Lưu ý: Chỉ những cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN thay cho DN thì mới xuất hiện phần này nhé.
 

Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế phải nộp:

- Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. Phần mềm sẽ tự động cập nhật

 

Chỉ tiêu [23] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì các bạn có thể làm thủ hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau.

Chỉ tiêu [24] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì DN các bạn phải thông báo cho nhân viên đó để thu thêm và nộp vào ngân sách ngay nhé.

-> Sau khi nhập xong bên Phụ lục 05-1BK-TNCN phần mềm HTKK sẽ tự động cập nhật số liệu sang bên Tờ khai 05-QTT-TNCN -> Các bạn bấm vào Tờ khai 05-QTT-TNCN để xem số liệu nhé.


----------------------------------------------------------------------------

 

2. Cách lập Phụ lục 05-2BK-TNCN:


Chú ý: - Những cá nhân ký hợp đồng lao động thời vụ, hợp đồng < 3 tháng hoặc những cá nhân không cư trú (Những cá nhân tính thuế theo Biểu Toàn phần) các bạn kê khai vào đây nhé.
    - Dù có làm cam kết 02/CK-TNCN, tức là chưa khấu trừ thuế TNCN của cá nhân đó thì cũng phải kê khai vào đây nhé.
    - Trường hợp hợp đồng thử việc xong -> Không ký hợp đồng chính thức hoặc không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán cuối năm -> Thì cũng nhập phần thu nhập đó vào đây nhé.

 

Chỉ tiêu [07] đến [09]: Các bạn nhập theo từng cá nhân. (Cũng giống như phần trên: Cách lập PL 05-1BK nhé).

- Nếu muốn thêm dòng thì các bạn ấn phím “F5” nhé.

Lưu ý: Những cá nhân lao động thời vụ mà không khấu trừ thuế TNCN (tức là làm cam kết 02/CK-TNCN) -> Thì bắt buộc phải có MST nhé.

 

- Nếu là cá nhân không cư trú thì bạn click vào ô vuông. Chỉ tiêu [10]

Xem thêm: Phân biệt cá nhân cư trú và không cư trú


-----------------------------------------------------------------------------------------------
 

Phần: “Thu nhập chịu thuế (TNCT)


Chi tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 thángcá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần; và các khoản phí mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.
 

Lưu ý: Các khoản phụ cấp cho cá nhân lao động thời vụ không được giảm trừ, miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu các bạn nhập vào chỉ tiêu 11 bấy nhiêu nhé.
 

VD: Nhân viên K có hợp đồng thời vụ < 3 tháng, mức lương 3 tr, phụ cấp tiền ăn 300.000 thì tổng tiền chịu thuế là 3.300.000

(Theo Công văn 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015 của Cục thuế TP.HCM)


Chỉ tiêu [12] TNCT từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Xem thêm: Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên.


Chỉ tiêu [13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được giảm thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Chỉ tiêu [14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

-------------------------------------------------------------------------------------

 

Phần "Số thuế TNCN đã khấu trừ":


Chỉ tiêu [15] Tổng số: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

Lưu ý: Trường hợp những nhân viên nào mà làm bản cam kết 02/CK-TNCN (Tức là không khấu trừ 10% thuế TNCN) thì các bạn nhập số 0 vào đây.


Chỉ tiêu [16] Số thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Chỉ tiêu [16] = [12] * 10%


Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

Chỉ tiêu [17] = {([11] - [14]) x Thuế suất toàn phần} x {[13]/([11] - [14])} x 50%.

------------------------------------------------------------------------------------------------
 

3. Cách lập PL 05-3BK-TNCN:


Lưu ý: DN bạn phải Căn cứ vào hồ sơ chứng minh NPT và Thông tin trên mẫu Tờ khai đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh (Mẫu 02TH) để khai vào Phụ lục 05- 3/BK-QTT-TNCN.
 

- DN khai đầy đủ (100%) số lượng NPT đã tính giảm trừ trong năm 2019 vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.

- Trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh” (01/01/năm sinh).

Cách nhanh nhất để làm PL 05-3BK-TNCN:
    - Khi DN bạn đăng ký người phụ thuộc -> Các bạn nên làm trên phần mềm HTKK rồi nộp qua mạng (Mục đích là kết xuất 1 bản đó ra file Excel).

    - Tiếp đó, đến cuối năm khi Lập Tờ khai quyết toán thuế TNCN -> Làm Phụ lục 05-3BK-TNCN, các bạn chỉ cần Tải mẫu phụ lục 05-3BK file Excel trên phần mềm HTKK về máy tính. => Sau đó copy số liệu từ file Excel mẫu 02TH rồi paste vào file Excel 05-3BK đó rồi tại lại trên phần mềm HTKK là xong.

Xem thêm: Cách tải file Excel vào HTKK.


Lưu ý trường hợp khi đăng ký NPT khai từ thời điểm đăng ký:

Ví dụ: Giả sử tháng 3/2019 nhân viên D sinh con.
- Tháng 8/2019 nhân viên D đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
-> Tại Mẫu 02/ĐK-NPT-TNCN (Mẫu 02TH) khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 
8/2019 thì trong năm nhân viên D được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2019.

-> Khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2019 thì phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN (Mẫu 02TH) (tức là phải làm phải Bổ sung lại Mẫu 02TH) và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế (tức là trên Phụ lục 05-3BK chỉ tiêu "Thời điểm tính giảm trừ" phải ghi từ tháng 3/2019)


------------------------------------------------------------------


Cuối cùng:


=> Sau khi đã kê khai xong 3 phụ lục các bạn ấn :"Ghi" -> Bấm sang bên Tờ khai 05-QTT-TNCN để kiểm tra số liệu.

- Nếu xuất hiên chỉ tiêu [45] thì các bạn phải nộp thêm tiền thuế đó
- Nếu xuất hiện chỉ tiêu [46] thì các bạn theo dõi bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN


Xem thêmThủ tục hoàn thuế TNCN


Cần biết: Khi kết xuất, các bạn nên Kết xuất 1 bản Excel để lưu tại DN và 1 bản XML để nộp qua mạng.

- Vì trên thuedientu không có chức năng tải Tờ khai Quyết toán thuế TNCN -> Nên khi có vấn đề gì thì rất khó để xử lý.
 

------------------------------------------------------------------------------------------------
 

4. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN:


- Thời hạn nộp Tờ khai Quyết toán thuế TNCN cũng là thời hạn nộp Tiền thuế (nếu có). => Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. (Tức là 30/3/2020)



---------------------------------------------------------------------------------

Các bạn muốn được tìm hiểu 1 cách chuyên sâu và học cách tiết kiệm chi phí thuế phải nộp cho DN có thể tham gia: Lớp học kế toán thuế thực hành

------------------------------------------------------------

 

Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
học phí kế toán thiên ưng
Các tin tức khác
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2019 - 2020 qua mạng
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2019 - 2020 qua mạng
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2019 – 2020; Thủ tục hồ sơ quyết toán thuế Thu nhập cá nhân; Thời hạn quyết toán thuế TNCN theo quy định mới nhất.
Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2020
Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2020
Quy định về các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN, Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN, Thời điểm làm uỷ quyền quyết toán thuế TNCN.
Hướng dẫn đăng ký Mã số thuế cá nhân trên thuedientu và HTKK
Hướng dẫn đăng ký Mã số thuế cá nhân trên thuedientu và HTKK
Hướng dẫn Cách đăng ký mã số thuế cá nhân qua mạng năm 2020 mới nhất; Thủ tục cách đăng ký MST cá nhân trên phần mềm HTKK, thuedientu
Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc năm 2020
Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc năm 2020
Hướng dẫn cách đăng ký người phụ thuộc qua mạng năm 2020; Hồ sơ thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc như: Bố mẹ, con, cháu, anh, chị em ...
Cách tính thuế TNCN hợp đồng thử việc - thời vụ - giao khoán
Cách tính thuế TNCN hợp đồng thử việc - thời vụ - giao khoán
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thời vụ, lao động thử việc, hợp đồng giao khoán, không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng
Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán
Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng vốn, cổ phần, cổ phiếu. Cách xác định thu nhập tính thuế, thuế suất chuyển nhượng.
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, mức giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc bao gồm những ai? Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh, hồ sơ chưng minh người phụ thuộc
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2019
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2019
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2019 mới nhất, xác định các khoản thu nhập tính thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật thuế TNCN 26/2012/QH13, Thông tư 111 và Thông tư 92/2015
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 4.3.6
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Học phí kế toán thiên ưng
Học phí kế toán thiên ưng