Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 24
Tổng truy cập:   88180804
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Các khoản giảm trừ thuế TNCN năm 2024 mới nhất.

Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân năm 2024 mới nhất; Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN như: Giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc theo quy định mới nhất hiện hành.

Căn cứ theo:
- Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14

=> Quy định về các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN như sau:

Các khoản giảm trừ thuế TNCN là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, gồm 3 khoản như sau:
- Giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN quy định cụ thể như sau:
----------------------------------------------------------
1. Giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân:
a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền
được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
b) Mức giảm trừ gia cảnh 2024:

- Mức giảm trừ bản thân là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ người phụ thuộc
4,4 triệu đồng/tháng.
 
Ví dụ: Nhân viên A làm việc tại Công ty kế toán Thiên Ưng nhận được mức lương là 15tr/tháng.
Nhân viên A có đăng ký 1 người phụ thuộc là con đẻ tại công ty Thiên Ưng
=> Mức giảm trừ gia cảnh cho nhân viên A như sau:
- Giảm trừ bản thân là: 11tr.
- Giảm trừ người phụ thuộc là 4,4tr 

Như vậy: Tổng mức giảm trừ gia cảnh cho nhân viên A là: 11 + 4,4 = 15,4tr (Nhân viên A sẽ không phải đóng thuế TNCN, vì số tiền được giảm trừ lớn hơn thu nhập)

c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh:
 
- Giảm trừ gia cảnh bản thân người nộp thuế:

+) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
 
+) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
 
Ví dụ 1: Ông E là người nước ngoài đến Việt Nam làm việc liên tục từ ngày 01/3/2024.
- Đến ngày 15/11/2024, ông E kết thúc Hợp đồng lao động và về nước.
- Từ ngày 01/3/2024 đến khi về nước ông E có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày.
Như vậy, năm 2024, ông E là cá nhân cư trú và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 đến hết tháng 11 năm 2024.
 
Ví dụ 2: Bà G là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 21/9/2023.
- Ngày 15/6/2024, Bà G kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam.
- Trong khoảng thời gian từ ngày 21/9/2023 đến ngày 15/6/2024 Bà G có mặt tại Việt Nam 187 ngày.
Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 21/9/2023 đến ngày 20/9/2024), Bà G được xác định là cá nhân cư trú của Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 9/2023 đến hết tháng 6/2024.
 
Nghĩa là: Cá nhân nước ngoài phải là cá nhân cư trú thì mới được giảm trừ gia cảnh (Không phải là cá nhân cư trú thì không được giảm trừ gia cảnh)
+) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
 
Ví dụ:
- Từ tháng 01/2024 đến tháng 4/2024 bà E không có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Từ tháng 5/2024 đến tháng 12/2024 bà E có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A.
Như vậy, trong năm 2024 bà E được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 5/2024 đến hết tháng 12/2024 (tương ứng với tháng có phát sinh thu nhập). Nếu đến cuối năm bà E thực hiện quyết toán thuế thì bà E được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng.
 
- Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc:

+) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuếđược cấp mã số thuế người phụ thuộc.
+) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
 +) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
 
Ví dụ 1: Bà C sinh con vào tháng 3/2024.
- Nhưng đến tháng 8/2024 bà C đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại hồ sơ đăng ký NPT đã kê khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2024 thì:
+ Trong năm bà C được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng
8/2024.
+ Khi quyết toán bà C được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2024 đến hết tháng 12/2024 mà không phải đăng ký lại.
 
Ví dụ 2: Bà C sinh con vào tháng
3/2024.
- Nhưng đến tháng 8/2024 bà C đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại hồ sơ đăng ký NPT đã kê  khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2024 thì:
+ Trong năm bà C được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng
8/2024.
+ Khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2024 thì bà C phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh hồ sơ đăng ký NPT và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

Chi tiết việc cách khai đăng ký người phụ thuộc qua mạng như nào, thời hạn nộp hồ sơ đăng ký phụ thuộc...
Các bạn xem tại đây nhé: Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc.

+) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Chi tiết quy định về việc người phụ thuộc gồm những ai, điều kiện để được đăng ký giảm trừ, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc ...
Các bạn xem tại đây nhé: Điều kiện giảm trừ gia cảnh.
----------------------------------------------------------
2. Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện:
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao gồm:
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Ví dụ: Nhân viên A làm việc tại Công ty kế toán Thiên Ưng, mức lương tham gia BHXH là 5tr/tháng.
- Mỗi tháng Cty sẽ trích Tổng là 32.5% để nộp cho Cơ quan BHXH: = 5tr x 32.5% = 1.625.000đ
- Trong đó phần trích vào lương nhân viên A là:
10,5% = 5tr x 10,5% = 525.000đ

Như vậy: Nhân viên A được giảm trừ BHXH, BHYT, BHTN là: 525.000/tháng.
 
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện
- Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.
- Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.
 
c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.

  Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
 
d) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.
 
đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).

----------------------------------------------------------
 
3. Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học:
 
a) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế của người nộp thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
 
a.1) Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa.
- Các tổ chức cơ sở chăm sóc nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật, phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định  số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Tài liệu để chứng minh đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa là chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở.
 
a.2) Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận và quy định tại các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ.
- Tài liệu chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học là chứng từ thu hợp pháp do các tổ chức, các quỹ của Trung ương hoặc của tỉnh cấp.
 
b) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó.
- Nếu giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo.
- Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.
 
 
Lưu ý: Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân KHÁC với Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN nhé.

----------------------------------------------------------
Kế toán Thiên Ưng chúc các bạn làm tốt công việc kế toán thuế!

Nếu bạn muốn học cách tính thuế TNCN, kê khai thuế TNCN tháng/quý, quyết toán thuế cuối năm ... có thể tham gia: Khóa học kế toán thuế thực tế chuyên sâu.
---------------------------------------------------------------
các khoản giàm trừ thuế tncn
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng - quý
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng - quý
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý - tháng; Cách kê khai thuế TNCN năm 2024 qua mạng - trên HTKK quy định kê khai thuế thu nhập cá nhân.
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân 05/KK-TNCN
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân 05/KK-TNCN
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý – tháng năm 2024; Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN cách ghi trên phần mềm HTKK.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2024 mới nhất
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2024 mới nhất
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân 2024: Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền thưởng; Hướng dẫn tính thuế TNCN mới nhất theo tháng và theo quý.
Các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân – tính thuế TNCN
Các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân – tính thuế TNCN
Quy định các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân 2021: Các khoản tính thuế thu nhập cá nhân; Các khoản thu nhập, phụ cấp chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc năm 2024
Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc năm 2024
Hướng dẫn cách đăng ký người phụ thuộc qua mạng năm 2024; Hồ sơ thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc như: Bố mẹ, con, cháu, anh, chị em ...
Cách tính thuế - Kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn
Cách tính thuế - Kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn
Hướng dẫn tính thuế TNCN từ đầu tư vốn: Cách kê khai thuế TNCN đầu tư vốn mẫu 06/TNCN; Thuế suất đầu tư vốn; Thời hạn kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn.
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2023 - 2024 qua mạng
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2023 - 2024 qua mạng
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2023 – 2024; Thủ tục hồ sơ quyết toán thuế Thu nhập cá nhân; Thời hạn quyết toán thuế TNCN theo quy định mới nhất.
Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2024
Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2024
Quy định về các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN, Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN, Thời điểm làm uỷ quyền quyết toán thuế TNCN.
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.1.9
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online