Loading...
[X] Đóng lại
KẾ TOÁN THIÊN ƯNG
Tư vấn lớp học
HOTLINE: Mr. Nam
0987.026.515
0987 026 515
Đăng ký học
Đang trực tuyến: 16
Tổng truy cập:   88180711
Quảng cáo
KẾ TOÁN THUẾ

Hướng dẫn xác định cá nhân cư trú và không cư trú


Hướng dẫn xác định cá nhân cư trú và không cư trú; Cách phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, điều kiện cá nhân cư trú tại Việt Nam theo các quy định mới nhất.



I. Thế nào là cá nhân cư trú tại Việt Nam:
 

Theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định điều kiện là cá nhân cư trú, cụ thể như sau:
 
Cá nhân cư trú phải đáp ứng
1 trong 2 điều kiện sau đây:
 

1) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày.
    - Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
    - Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
    - Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
 

Theo Công văn 728/TCT-TNCN ngày 25/02/2016 của Tổng cục thuế.
“Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, ngày đến và ngày đi của cá nhân có mặt tại Việt Nam được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành của cá nhân đó khi đến và khi rời Việi Nam, trong đó ngày đến được tính là 01 (một) ngày cư trú và ngày đi được tính là 1 (một) ngày cư trú. Trong trường hợp ngày đến và ngày rời Việt Nam trong cùng một ngày thì được tính chung là 01 (một) ngày cư trú.”
-----------------------------------------------------------
 
2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo 1 trong 2 trường hợp sau:

2.1)
Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
    +) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
    +) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
 

2.2)
Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
    +) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm 2.1 (nêu trên) nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
    +) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.



- Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này
nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
    - Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
 
-----------------------------------------------------------


Tham khảo 1 số Công văn xác định cá nhân cư trú sau:
 
Công văn số 2881/TCT-DNNCN ngày 20/7/2020 của Tổng cục Thuế:

“Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân là người nước ngoài đến Việt Nam đáp ứng một trong các điều kiện:
  - Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
  - Hoặc có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật cư trú
  - Hoặc cá nhân thuê để ở với thời hạn của các hợp đồng thuê tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
    => Thì xác định là cá nhân cư trú.
 
- Trường hợp cá nhân có nhà ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.”
-----------------------------------------------------------
 
Công văn số 9584/CTHN-TTHT ngày 31/3/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội:

"Căn cứ quy định trên, trường hợp Bà Christina Hui (Quốc tịch Hồng Kông) có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế thì việc xác định tình trạng cư trú của cá nhân tại Việt Nam như sau:
 
- Nếu cá nhân chứng minh là đối tượng cư trú tại Hồng Kông theo quy định của Hồng Kông thì cá nhân được xác định là không cư trú tại Việt Nam và kê khai thu nhập chịu thuế TNCN phát sinh tại Việt Nam theo thuế suất toàn phần. Các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam nếu Công ty đã khấu trừ và khai thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần thì điều chỉnh lại theo thuế suất áp dụng đối với cá nhân không cư trú.
 
- Nếu cá nhân
không chứng minh được là đối tượng cư trú tại Hồng Kông theo quy định của Hồng Kông thì cá nhân được xác định là cư trú tại Việt Nam. Cá nhân có trách nhiệm kê khai thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam (nếu có) theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
 
Trường hợp khi Bà Christina Hui là đối tượng cư trú của cả hai nước Việt Nam và Hồng Kông thì thân phận cư trú sẽ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và chính quyền khu hành chính đặc biệt Hồng Kông của nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập.”
-----------------------------------------------------------
 
Theo Công văn số 970/TCT-TNCN ngày 23/3/2018 của Tổng cục Thuế:
 
"- Ông Taizo Mizuno người Nhật Bàn vào Việt Nam làm việc từ năm 2012 đến ngày 24/4/2014 rời khỏi Việt Nam. Các năm 2012, 2013, 2014 Công ty đã thực hiện khấu trừ và quyết toán thuế TNCN của ông Taizo Mizuno theo quy định tại Việt Nam.
- Ngày 28/10/2017 ông Taizo Mizuno trở lại Việt Nam làm việc và dự kiến sẽ làm việc đến ngày 27/10/2019.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và tình trạng cư trú của cá nhân, ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam để xác định tình trạng cư trú và năm tính thuế đầu tiên của ông Taizo Mizuno là ngày 28/10/2017, nội dung công văn số 6647/CT-TTHT ngày 22/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên là phù hợp với quy định hiện hành.”
-----------------------------------------------------------
 
Theo Công văn Số 3604/TCT-TNCN ngày 04/09/2015 của Tổng cục thuế:
 
"Theo những quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Nidec Tosok có người lao động là người nước ngoài
có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ghi trên Thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngàykhông chứng minh được là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú.

Trường hợp người lao động là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt nam ghi trên thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và có Giấy chứng nhận cư trú là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam."
-----------------------------------------------------------
Theo Công văn 35263/CT-HTr ngày 27/05/2016 của Cục thuế Hà Nội:

"Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động của Công ty có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân đó chứng minh được là cá nhân cư trú tại Nhật Bản thì cá nhân đó được xác định là đối tượng cư trú tại Nhật Bản.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Xác nhận cư trú của cơ quan Thuế Nhật Bản đủ điều kiện để xác định tình trạng cư trú của cá nhân tại Nhật Bản."

 
 
-----------------------------------------------------------
 
II. Xác định cá nhân Không cư trú:
 
- Cá nhân không cư trú là người
không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản I bên trên.
 
-----------------------------------------------------------
 
III. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN:
 
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú bao gồm:
 
  +) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế.
  +) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.


Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
 
+) Đối với
cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
 
    Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
 
+) Đối với cá nhân
không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
 
-----------------------------------------------------------
 
IV. Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài:
 
1. Nếu là cá nhân
cư trú:
 
a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

- Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.
 

Ví dụ: Bà A là người nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam từ ngày 20/4/2021.
- Trong năm 2021 tính đến ngày 31/12/2021, Bà A có mặt tại Việt Nam tổng cộng 130 ngày.
- Trong năm 2022, tính đến 19/4/2022 Bà A có mặt tại Việt Nam tổng cộng 65 ngày.
=> Kỳ tính thuế đầu tiên của Bà A được xác định từ ngày 20/4/2021 đến hết ngày 19/4/2022.
=> Kỳ tính thuế thứ hai được xác định từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/12/2022.
 
b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng.

2. Nếu là cá nhân
không cư trú

- Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.
- Trường hợp cá nhân kinh doanh không cư trú có địa điểm kinh doanh cố định như cửa hàng, quầy hàng thì kỳ tính thuế áp dụng như đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh.
 
-----------------------------------------------------------
 
V. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân:
 

Theo Công văn số 12436/CT-TTHT ngày 29/3/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội:
 
Trường hợp Công ty có thuê lao động là người nước ngoài:
- Nếu lao động đó là cá nhân
không cư trú tại Việt Nam thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả tiền lương cho cá nhân theo mức 20% trên thu nhập chịu thuế.

    Trường hợp Công ty trả lương cho cá nhân không cư trú nói trên là lương không bao gồm thuế (các khoản thuế TNCN của cá nhân phát sinh liên quan đến thu nhập tại Việt Nam được Công ty chi trả) thì Công ty phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập chịu thuế để xác định số thuế TNCN phải khấu trừ.
 
- Trường hợp người nước ngoài đáp ứng các điều kiện là cá nhân
cu trú thì các bạn tính thuế TNCN như nhân viên bình thường thôi nhé. Tức là phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động để tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần hoặc toàn phần (10%).  

-----------------------------------------------------------
Kế toán Thiên Ưng xin chúc các bạn làm tốt công việc kế toán!

Nếu bạn muốn học
cách tính thuế, kê khai thuế tháng/quý, xác định chi phí được trừ - không được trừ, quyết toán thuế cuối năm ... có thể tham gia: Khóa học kế toán thuế thực tế chuyên sâu.
----------------------------------------------------------

các nhân cú trú và không cư trú

 
Chia sẻ:
 
Họ tên
Mail của bạn
Email mà bạn muốn gửi tới
Tiêu đề mail
Nội dung
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Các tin tức khác
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng - quý
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng - quý
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quý - tháng; Cách kê khai thuế TNCN năm 2024 qua mạng - trên HTKK quy định kê khai thuế thu nhập cá nhân.
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân 05/KK-TNCN
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân 05/KK-TNCN
Cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý – tháng năm 2024; Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN 05/KK-TNCN cách ghi trên phần mềm HTKK.
Các khoản giảm trừ thuế TNCN năm 2024 mới nhất.
Các khoản giảm trừ thuế TNCN năm 2024 mới nhất.
Các khoản giảm trừ thuế TNCN 2024 mới nhất, như: Giảm trừ bản thân, giảm trừ người phụ thuộc; Mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN theo quy định.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2024 mới nhất
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2024 mới nhất
Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân 2024: Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền thưởng; Hướng dẫn tính thuế TNCN mới nhất theo tháng và theo quý.
Các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân – tính thuế TNCN
Các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân – tính thuế TNCN
Quy định các khoản chịu thuế thu nhập cá nhân 2021: Các khoản tính thuế thu nhập cá nhân; Các khoản thu nhập, phụ cấp chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc năm 2024
Hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc năm 2024
Hướng dẫn cách đăng ký người phụ thuộc qua mạng năm 2024; Hồ sơ thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc như: Bố mẹ, con, cháu, anh, chị em ...
Cách tính thuế - Kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn
Cách tính thuế - Kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn
Hướng dẫn tính thuế TNCN từ đầu tư vốn: Cách kê khai thuế TNCN đầu tư vốn mẫu 06/TNCN; Thuế suất đầu tư vốn; Thời hạn kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn.
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2023 - 2024 qua mạng
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2023 - 2024 qua mạng
Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2023 – 2024; Thủ tục hồ sơ quyết toán thuế Thu nhập cá nhân; Thời hạn quyết toán thuế TNCN theo quy định mới nhất.
Tìm chúng tôi trên
Quảng cáo
Phần mềm kê khai thuế htkk 5.1.9
hướng dẫn cách lập sổ kế toán trên excel
Tuyển kế toán
 
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online
Giảm giá 30% học phí khóa học thực hành kế toán online